Categories
Blogs Business

SEGU Việt Nam Và Tổ chức Giáo dục Trực tuyến FUNiX – Sự Hợp Tác Vì Thế Hệ Trẻ

Các doanh nghiệp thông qua FUNiX tài trợ 1.000 suất học online 100%, tổng trị giá 30 tỷ đồng, học viên cam kết làm việc tại doanh nghiệp để nhận tài trợ.

Theo thống kê từ TopDev – nền tảng tuyển dụng chuyên IT Việt Nam, năm 2021, số nhân lực ngành công nghệ thông tin cần có khoảng 500.000 người, thiếu hụt 190.000 nhân sự. Trong khi đó, theo số liệu của Tổng Cục thống kê, riêng quý I, Việt Nam có 9,1 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên chịu ảnh hưởng của Covid-19, số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động gần 1,1 triệu người.

Trước thực tế nguồn tuyển dụng hạn chế, nhiều doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư toàn bộ chi phí học tập cho các ứng viên tiềm năng, mục tiêu sớm tuyển được những ứng viên chất lượng trong thời gian ngắn nhất. Vì vậy, ngay khi khởi động, chương trình “Doanh nghiệp tài trợ 100% học phí” đã thu hút sự quan tâm lớn của doanh nghiệp và bạn trẻ – những người yêu thích và muốn theo ngành IT. Sau gần ba tháng triển khai, chương trình thu hút hơn 3.000 người đăng ký, 20 doanh nghiệp tiên phong đứng ra đầu tư toàn bộ chi phí cho ứng viên tiềm năng.

Tổng giám đốc SEGU Đỗ Trọng Mạnh và Founder FUNiX Nguyễn Thành Nam tại lễ ký kết hợp tác giữa hai đơn vị.

Danh sách doanh nghiệp tài trợ gồm: SotaTek, VMO, SmartOSC, NAL, VietIS Software, 3S, Citek, Lifetek, Amela, Fabbi, CodLUCK, Vietclever, Enouvo, Reco, BAP, Vietsoftware, Innocom, Segu, Sweetsoft, Hài Hòa.

Các doanh nghiệp này có trụ sở ở Hà Nội, Thanh Hóa, Vinh, Huế, Đà Nẵng, TP HCM… đồng nghĩa với việc người học có nhiều cơ hội lựa chọn nơi làm việc, thay vì bó buộc phải đến các thành phố lớn. Thậm chí, nhiều doanh nghiệp có chi nhánh tại nước ngoài như Thái Lan, Nhật Bản, Mỹ, Australia… mở rộng cơ hội làm việc cho người học. “Các bạn có năng lực hoàn toàn có thể đón đầu cơ hội làm việc ở nước ngoài, tham gia dự án đa quốc gia”, đại diện FUNiX nhận định.

Là đại diện của một trong những doanh nghiệp tiêu biểu tham gia chương trình, ông Đỗ Trọng Mạnh – Tổng giám đốc Công ty Cổ phần SEGU Việt Nam cho biết: “SEGU Việt Nam rất tin tưởng và kỳ vọng vào chương trình hợp tác đào tạo cùng FUNiX có thể góp phần giải quyết bài toán “khát nhân sự” trong ngành Mobile App. Mô hình đạo tạo trực tuyến của FUNiX là một mô hình mang tính tối ưu cao cần được nhân rộng, với các ưu điểm như thuận lợi cho sinh viên về giờ học tập, địa điểm linh hoạt và chi phí vô cùng hợp lý.”

Ông Mạnh cũng cho biết: “Với sự ký kết hợp tác thành công giữa hai bên, SEGU Việt Nam cam kết sẽ tài trợ học phí 100% cho các học viên tham gia khóa học LTV trong 6 tháng, hỗ trợ nhận sinh viên vừa ra trường vào thực tập và làm việc tại công ty.”

Cuối cùng ông chia sẻ: ”Chúng tôi muốn mang những kinh nghiệm suốt 6 năm phát triển đến với sinh viên, giúp các bạn tiếp cận với môi trường ngành Mobile App nhanh nhất sau khi tốt nghiệp. Chúng tôi cũng hy vọng có thể cùng chung tay xây dựng một cộng đồng Developer trẻ tài năng tại Việt Nam.”

Tổng giám đốc SEGU Đỗ Trọng Mạnh và Founder FUNiX Nguyễn Thành Nam tại lễ ký kết hợp tác giữa hai đơn vị.

Đồng quan điểm, CEO CodLUCK Nguyễn Vũ Hiển cho biết thêm, ông đánh giá cao cách đào tạo FUNiX, vừa khuyến khích sinh viên tự học, vừa cung cấp môi trường để các bạn tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm từ chính những đàn anh trong nghề. Công ty này sẵn sàng đầu tư toàn bộ chi phí học tập cho các ứng viên mong muốn gia nhập công ty và cam kết hoàn thành khóa học theo đúng lộ trình.

Nắm bắt cơ hội từ các nhà tuyển dụng, Trần Ngọc Dự (sinh năm 1993) một lập trình viên tại TP HCM đã sớm ứng tuyển. Anh đang là lập trình viên mobile nhưng muốn chuyển sang lập trình viên Back-end. Anh chọn chương trình này với mục tiêu sớm thay đổi công việc, có mức thu nhập cao hơn và một định hướng nghề nghiệp lâu dài.
Nhập học ngày 5/4, đến nay sau khoảng một tháng rưỡi, Dự đã hoàn thành 60% chương trình. Nam sinh cho biết khóa học có lộ trình rõ ràng, kiến thức bài bản, được mentor và hannah hỗ trợ nên việc học thuận lợi. Với tốc độ này, lập trình viên 28 tuổi dự kiến hoàn thành khóa học trong vòng một đến hai tháng nữa để đi làm đúng như kỳ vọng.

Khác với Trần Ngọc Dự, Trần Lê Minh (Nam Định) xuất phát từ dân Tài chính kế toán nhưng muốn chuyển nghề công nghệ thông tin. Ngay khi trúng tuyển, Minh đã nghỉ việc để theo học FUNiX toàn thời gian, với mong muốn trở thành lập trình viên. Bắt đầu học từ ngày 21/4, đến nay Minh đã hoàn thành 2/7 môn, đặt mục tiêu hoàn thành khóa học trong bốn đến năm tháng để có thể đi làm tại một doanh nghiệp đối tác FUNiX có liên quan đến Nhật Bản. Minh nhận xét, với sự tài trợ học phí và tuyển dụng của 20 doanh nghiệp, học viên như anh có nhiều lựa chọn nơi làm việc, học xong có thể đi làm luôn.
“FUNiX không hạn chế tuổi tác, giờ giấc, nên tôi có thể thoải mái chọn khung giờ học phù hợp. Ngoài ra, với lợi thế chương trình học, học liệu đa dạng từ những nguồn uy tín, hệ thống mentor và hannah hỗ trợ, tôi mong ngóng sớm đến ngày chuyển nghề, theo đuổi lại ước mơ”, Minh nói.

Triển khai từ tháng 2, đến nay chương trình đã có trên 3000 ứng viên tham gia chương trình, trong đó gần 100 bạn đã được chọn. Nhiều học viên đã chuẩn bị kết thúc lộ trình học tập, sẵn sàng gia nhập doanh nghiệp.

Trân trọng sự đồng hành của 20 doanh nghiệp đã bắt tay cùng FUNiX mang đến cơ hội học tập miễn phí và đổi nghề cho học viên, bà Lê Minh Đức – Giám đốc điều hành FUNiX mong muốn sẽ có thêm nhiều học viên biết đến và tận dụng tốt cơ hội này.

“Phương pháp học tập linh hoạt, sự kết nối chặt chẽ của FUNiX với doanh nghiệp và cách thức vận hành mà doanh nghiệp có thể trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo từ xây dựng chương trình học, mentor chuyên môn, định hướng nghề nghiệp… là giải pháp tốt để FUNiX có thể góp phần cung cấp nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng cho thị trường”, bà Đức khẳng định.

Chương trình “Doanh nghiệp tài trợ 100% học phí sẽ kết thúc ngày 15/6.

Tham gia chương trình, các doanh nghiệp sẽ tài trợ 100% học phí (bảy môn học và một dự án Capstone, tổng học phí 30 triệu đồng) cho học viên học tại FUNiX. Để nhận được tài trợ này, học viên cần đảm bảo hoàn thành chương trình học 6 tháng và cam kết đi làm ngay tại một trong các doanh nghiệp trên tối thiểu trong một năm.

Chương trình học gồm: môn Xây dựng website đầu tiên, Lập trình C cơ bản, Lập trình hướng đối tượng bằng java, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Lập trình di động, Các hệ cơ sở dữ liệu, Phát triển ứng dụng web, Capstone project.

Điều kiện và đối tượng phù hợp: Hiểu về cách học trực tuyến FUNiX, mong muốn và sẵn sàng tham gia ngành CNTT ngay, cam kết làm việc tại doanh nghiệp tài trợ khóa học lập trình. Ứng viên chia sẻ nguyện vọng bản thân, công việc hoặc điều kiện học tập hiện tại để xét duyệt hồ sơ.
Đăng ký tại đây

 

 

 

Categories
Blogs Knowledge

Fishbone Diagram: Công Cụ Phân Tích Nguyên Nhân Và Giải Pháp Cho Các Vấn Đề

Thông thường khi xảy ra một vấn đề thì nguyên nhân thường được đổ lỗi lòng vòng. Điều này gây ra sự mẫu thuẫn trong nội bộ, cũng như sự thiếu trung thực, đổ lỗi lẫn cho nhau dẫn tới việc giao tiếp giữa các bên thất bại ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh hoặc dự án có thể bị đổ vỡ. Cách tốt nhất giải quyết việc này là cần xác định được nguyên nhân cốt lõi (root cause) của vấn đề thay vì chỉ quan sát bề ngoài của vấn đề (mà chúng ta gọi là hiện tượng).

Biểu đồ xương cá hay còn gọi là biểu đồ nhân quả, trong tiếng Anh là fishbone diagram.

Biểu đồ xương cá là loại biểu đồ được thiết kế để nhận biết những mối quan hệ nguyên nhân và kết quả.

Điều này được thực hiện bằng việc hướng dẫn người sử dụng thông qua một loạt các bước theo một cách có hệ thống để nhận biết những nguyên nhân thực tế hoặc tiềm ẩn mà có thể tạo ra một kết quả (đó có thể là một vấn đề khó khăn hoặc một cơ hội cải tiến).

Lịch sử

– Biểu đồ xương cá ( fishbone diagram ) hay biểu đồ nguyên nhân – kết quả có tên gốc là phương pháp Ishikawa là 1 phương pháp nhằm nhận diện vấn đề và đưa ra giải pháp trong quản lý, lãnh đạo.

– Được ông Kaoru Ishikawa đưa ra vào những năm 1960. Ông là người tiên phong về quản lý chất lượng tại nhà máy đóng tầu Kawasaki và được xem là người có công với quản lý hiện tại.

Biểu đồ xương cá được ông Kaoru Ishikawa đưa ra vào những năm 1960. Ông là người tiên phong về quản lí chất lượng tại nhà máy đóng tầu Kawasaki và được xem là người có công với quản lí hiện tại. Vì thế, biểu đồ này còn được gọi là biểu đồ Ishikawa.

Sở dĩ, biểu đồ này được gọi là biểu đồ xương cá, bởi vì hình dạng của nó giống hình xương cá. Xương trung tâm là xương sống, sau đó đến xương lớn, xương vừa và xương nhỏ (hạng mục lớn, hạng mục vừa, hạng mục nhỏ…), được vẽ để nối nguyên nhân và kết quả. Do đó, phải sắp xếp các yếu tố liên quan một cách có hệ thống để vẽ biểu đồ nhân quả.

Cách thức mang tính hệ thống và có cơ cấu này người ta gọi là Root Cause Analysis. Có nhiều công cụ ứng dụng để phát triển Root Cause Analysis thì cách phổ biến nhất được nhiều công ty sử dụng là mô hình 5 TẠI SAO ? (5 WHY?) của công ty TOYOTA. Cơ bản công cụ này được hiểu là việc sử dụng câu hỏi TẠI SAO nhiều lần cho đến khi tìm ra được yếu tố cốt lõi nhất (atomic-yếu tố hạt nhân) nhưng phải đảm bảo có thể xử lý được (actionable). Để mô hình hóa quy trình “5-WHY?” người ta áp dụng mô hình xương cá (Fishbone Diagram hay Ishikawa diagram ).

Biểu đồ xương cá là gì?

– Được xem là 1 trong 7 công cụ cơ bản của Quản lý chất lượng, bao gồm Histogram, ParetoChar, checksheet, control chart, Flowchart và scatter diagram.

– Nó được gọi là xương cá vì biểu đồ này có hình dạng giống xương cá.

Mục đích

– Phân tích biểu đồ nhân quả giúp tổ chức hình dung xuyên suốt những nguyên nhân của một vấn đề, nó có thể bao gồm cả những nguyên nhân gốc rễ mà không phải chỉ là các hiện tượng.

– Phát triển các kế hoạch để xác nhận rằng những nguyên nhân tiềm ẩn là những nguyên nhân thực sự.

– Cung cấp cấu trúc cho nỗ lực xác định nguyên nhân.

– Khi có nhu cầu tìm hiểu một vấn đề để xác định nguyên nhân gốc rễ.

– Khi muốn tìm hiểu tất cả các lí do có thể có tại sao một tiến trình giải quyết vấn đề gặp những khó khăn hoặc những thất bại.

– Khi có nhu cầu nhận diện các lĩnh vực thu thập thông tin.

– Khi muốn tìm hiểu lí do một tiến trình không đưa đến những kết quả mong muốn.

Các bước tạo một Biểu đồ xương cá

Bước 1Xác định vấn đề: ghi lại chính xác vấn đề một cách chi tiết ( áp dụng 5w: what, who, when, where, how). Viết vấn đề vào ô bên phải tờ giấy. Sau đó kẻ một đường ngang, chia giấy của bạn ra làm 2. Lúc này bạn đã có “đầu & xương sống” của con cá trong sơ đồ xương cá.

Bước 2Xác định các nhân tố ảnh hưởng: ứng với mỗi nhân tố, vẽ một nhánh “xương sườn”. Cố gắng liệt kê càng nhiều nhân tố càng tốt, ví dụ hệ thống, cơ sở vật chất, máy móc, nguyên liệu, yếu tố bên ngoài ..v..v… Nếu bạn có 1 nhóm để xử lý vấn đề thì đây là lúc cần áp dụng các kỹ thuật brainstorming.

Bước 3Tìm ra nguyên nhân có thể có, thuộc về từng nhân tố (đã tìm ra trong bước 2), ứng với mỗi nguyên nhân, lại vẽ một “nhánh xương con”. Nếu nguyên nhân của bạn quá phức tạp, có thể chia nhỏ nó thành nhiều cấp.

Bước 4Phân tích sơ đồ: sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyên nhân có thể xảy ra, bạn có thể kiểm tra, khảo sát, đo lường .v..v.. để xác định đâu là các nguyên nhân chính rồi từ có có những kế hoạch cụ thể để sửa chữa.

Công ty Toyota đã phổ biến một khái niệm phân loại là 6Ms. Nó bao gồm quản lý và bảo trì cùng với các danh mục được đề cập dưới đây là 6 loại phân tích chung là:

Six general categories of analysis

1. Man

2. Machine

3. Material

4. Method

5. Measurement

6. Mother Nature/ Milieu (Environment)

Một số ngành công nghiệp tiếp thị sử dụng các danh mục 7Ps:

1. Product

2. Price

3. Place

4. Promotion

5. People

6. Positioning

7. Packaging

Thảo luận về biểu đồ cuối cùng

– Khi giải thích một biểu đồ nhân quả, nhiệm vụ chính của tổ chức là kiểm tra sự hoàn thành hay tính đầy đủ của biểu đồ. Để làm tốt điều này, chúng ta có thể xem xét những điểm sau:

+ Chắc chắn rằng những câu hỏi theo dạng 4W’s và 5M’s hoặc 5P’s đã được áp dụng cho tác động hoặc hiện tượng.

+ Thông thường, mỗi một nhánh chính của biểu đồ sẽ được thêm vào ít nhất từ 3 đến 4 nhánh nhỏ.

+ Xác minh lại rằng nguyên nhân ở cuối của mỗi chuỗi nhân quả là một nguyên nhân gốc rễ tiềm ẩn bằng cách kiểm tra tính logic trong mối quan hệ nhân quả, thông qua tất cả các nguyên nhân trung gian tới tác động cuối cùng.

– Biểu đồ nhân quả quan trọng ở chỗ, nó phân biệt giữa giả định và thực tế. Biểu đồ nhân quả thể hiện những giả định, chi khi những giả định này được kiểm tra với số liệu chúng ta mới có thể chứng minh được các nguyên nhân của hiện tượng đã quan sát thấy.

– Gợi mở ra các hiện tượng vượt ra ngoài giới hạn giúp tổ chức trong việc phát hiện các nguyên nhân gốc rễ tiềm tàng.

– Xác định những nguyên nhân mà tổ chức cho rằng đây là những nguyên nhân then chốt nhất cho sự điều tra tiếp theo. Đồng thời, đánh dấu các nguyên nhân đó lại.

– Làm sáng tỏ các nguyên nhân gốc rễ bằng một hoặc nhiều các cách sau:

+ Tìm các nguyên nhân mà xuất hiện lặp đi lặp lại tại các nhánh xương nguyên nhân chính.

+ Tập hợp dữ liệu thông qua các checksheet hoặc những dạng khác để xác định mối quan hệ thường xuyên của các nguyên nhân khác nhau.

Các vấn đề cần chú ý khi sử dụng Fishbone diagram

– Để làm được một biểu đồ xương cá hiệu quả không phải là một nhiệm vụ dễ dàng, có thể nói rằng, những ai thành công trong giải quyết vấn đề kiểm soát chất lượng là những người thành công trong việc tạo ra một biểu đồ nhân quả hữu ích.

– Khi mối quan hệ giữa nguyên nhân gốc rễ và tác động đã được xác định, để hiểu được độ mạnh của mối quan hệ nhân quả này cần sử dụng các số liệu khách quan. Khi đó, đặc tính và các yếu tố có tính nguyên nhân cần được đo lường. Nếu không thể đo lường chúng, tổ chức cần cố gắng làm chúng có thể đo lường được hoặc tìm những đặc tính thay thế phù hợp.

– Sự kiểm tra các yếu tố dựa trên những kinh nghiệm và kỹ năng của các thành viên trong nhóm là rất quan trọng, nhưng lại rất nguy hiểm để đưa ra những quyết định có tầm quan trọng thông qua sự nhận thức chủ quan hoặc mang tính cảm giác. Bởi vậy, việc xác định tầm quan trọng cho các yếu tố phải bằng cách sử dụng các dữ liệu khách quan bao gồm cả tính khoa học và logic.

– Tổ chức có thể sử dụng biểu đồ nhân quả như một dạng văn bản. Văn bản này sẽ được cập nhật song song với việc tổ chức thu thập dữ liệu hoặc thử nghiệm các giải pháp khác nhau nhằm giải quyết vấn đề.

 

Categories
Blogs Knowledge

7 Nấc Thang Thăng Tiến Trong Sự Nghiệp

Nhiều sinh viên, người trẻ luôn đắn đo trong mình câu hỏi làm sao để thành công, làm thế nào để thăng tiến nhanh trong công việc. Không nên tin vào sự may mắn, sự nghiệp của bạn phụ thuộc vào chính bạn. Trong bài viết này hãy cùng SEGU Việt Nam chia sẻ về 7 nấc thang thăng tiến trong sự nghiệp.

Chúng tôi luôn hy vọng rằng mỗi người trẻ sớm học được cách nắm bắt cơ hội cho bản thân. Bạn tìm ra được định hướng cho chính mình càng sớm, con đường đến với thành công càng rộng mở.

Nấc thang thứ nhất: Khởi động và chạy đà (từ 18 đến 23 tuổi)

Mỗi độ tuổi vào những thời điểm khác nhau sẽ có những cơ hội khác nhau. Vậy ở độ tuổi này chúng ta có gì, cơ hội của chúng ta là gì?

Tại thời điểm này, có những người đã bắt đầu lập nghiệp từ sớm, nhưng phần đông đều đang ngồi trên ghế nhà trường và được gia đình hỗ trợ về mặt tài chính. Đây chính là lúc thích hợp nhất để bạn thực hiện những bước khởi động và chạy đà hoàn hảo để hỗ trợ cho tương lai sau này.

7 nấc thang thăng tiến trong sự nghiệp

Hãy thực sự học hỏi nghiêm túc, khám phá, đi và trải nghiệm thật nhiều để nắm rõ được sở trường, lĩnh vực mà mình chiếm ưu thế. Cứ mạnh dạn theo đuổi sở thích, đam mê của bản thân cho dù nó có nghe hơi viển vông và vô lý, nhưng hãy thử, vì đây là lúc bạn còn có thể.

Thêm vào đó, phát huy tích cực tham gia tìm hiểu kiến thức thông qua các cuộc thi, tạo tiền đề cho việc xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc. Tham gia năng nổ các hoạt động ngoại khóa để rèn luyện các kỹ năng hoặc thử làm các công việc bán thời gian để tích lũy thêm kinh nghiệm trước khi thực sự đi làm. Hãy tin chúng tôi, điều này thực sự sẽ giúp ích cho sự thăng tiến trong sự nghiệp của bạn rất nhiều.

Nhớ rằng, quan trọng dù bạn có làm gì vẫn phải tạo dựng cho mình một cuộc sống lành mạnh, biết trân trọng những gì đang có và tránh việc sa lầy vào tệ nạn xã hội.

Nấc thang thứ hai: Khởi đầu (từ 23 đến 25 tuổi)

Đây là nấc thang thăng tiến trong sự nghiệp đầu tiên mà bạn phải đặt chân sau khi ra khỏi ghế nhà trường. Thời điểm này mỗi người trẻ đều mang theo những khát vọng, hoài bão mãnh liệt về tương lai sự nghiệp. Mong muốn tìm cho mình một môi trường để phát triển, một công việc đam mê để xây dựng sự nghiệp và cống hiến sức lực.

Nhưng đồng thời đây cũng là lúc mà mỗi người dễ dàng nản chí, từ bỏ khi gặp những áp lực hay những cú sốc đầu tiên trong công việc và cuộc sống. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng đây là độ tuổi cả thèm chóng chán.

Có thể do bước chạy đà không tốt, đến lúc này rất nhiều người trẻ vẫn chưa có cho mình định hướng rõ ràng. Không biết mình yêu thích gì và phù hợp với công việc gì vào thời điểm này.

Do vậy, bạn trẻ trong giai đoạn này cần phải xác định thật rõ ưu nhược điểm của bản thân. Từ đó chọn lựa công việc phù hợp với năng lực, tính cách và sở thích của mình. Hãy đừng quá quan tâm đến thu nhập vội, đây chưa phải là lúc đặt yếu tố lương thưởng lên làm mục tiêu hàng đầu.

đôh tuổi và sự nghiệp

Thêm vào đó, hãy luôn để ý và học hỏi từ mọi người. Bạn rất trẻ, là sinh viên mới ra trường, lợi thế của bạn lúc này là năng lượng, sự nhiệt tình trong công việc và có nhiều ý tưởng mới. Hãy tự tin nói ra suy nghĩ của bản thân, đóng góp vào công việc của nhóm. Nhưng nhớ luôn phải để ý và học hỏi từ đồng nghiệp đi trước, những người nhiều kinh nghiệm, có thể hướng dẫn cho bạn biết nên và không nên làm gì.

Quan trọng nhất là hãy cư xử với mọi người bằng thái độ tôn trọng. Do mới tiếp xúc với một môi trường làm việc hoàn toàn mới nên hãy cẩn thận trong cách cư xử với sếp và các đồng nghiệp. Để có thể được yêu mến và giúp đỡ trong công việc cũng như nhận được một lời nhận xét tốt sau khi xin nghỉ việc, bạn cần khiêm tốn và biết lắng nghe.

Nấc thang thứ ba: Senior (từ 25 đến 28 tuổi)

Nếu bạn đã tận tâm học hỏi và gắng sức cho công việc của mình tại một lĩnh vực từ khi ra trường thì chắc hẳn lúc này bạn đã đạt đến cấp bậc là một Senior. Tức là bạn hiện tại đã là một nhân viên dày dặn kinh nghiệm và nắm chắc chuyên môn trong lĩnh vực của mình.

Vậy thì mục tiêu nên có lúc này của bạn chính là việc nâng cao thu nhập, lương thưởng và sựu thăng tiến trong sự nghiệp đến các vị trí cao hơn như leader, quản lý. Vì vậy, bạn nên thường xuyên học hỏi và trau dồi những kỹ năng quản lý và lãnh đạo ngay từ khi còn là nhân viên.

Điều này vô cùng quan trọng, bởi lẽ người chủ doanh nghiệp sẽ chọn những nhân viên có năng lực điều phối và gây ảnh hưởng lên đội nhóm cho vị trí quản lý sau này.

25 tuổi nên học nghề gì

Nếu thấy đãi ngộ và vị trí hiện tại không tương xứng với năng lực, đã đến lúc bạn nên đi tìm cơ hội mới. Đừng ngại thử thách và thay đổi, dũng cảm theo đuổi, đối mặt thử thách mới sẽ giúp bạn tìm thấy niềm đam mê và thể hiện hết khả năng của bản thân. Và cùng đừng quên tiếp tục trau dồi, phát triển thêm năng lực ở bất cứ thời điểm nào.

Nấc thang thứ tư: Tìm kiếm bạn đồng hành (từ 28 đến 35 tuổi)

Khoảng tầm trong độ tuổi này, mỗi người đều đã khá chín chắn trong suy nghĩ và cách nhìn nhận cuộc sống. Đồng thời bạn cũng đã có một vị trí với nền tảng tài chính riêng nhất định. Lúc này, ở vài người, những suy nghĩ mong muốn xây dựng sự nghiệp riêng sẽ đến.

Từ 28 cho đến 35 tuổi được gọi là thời điểm vàng của cuộc đời. Trong độ tuổi này bạn vẫn còn đủ “ngông”, đủ nhiệt huyết và một chút liều lĩnh để thử những thứ mới, nhưng đồng thời cũng đủ kinh nghiệm, sự từng trải để tránh khỏi những sai lầm có thể bạn sẽ dễ dàng mắc phải tại thời điểm mới bắt đầu đi làm.

36 tuổi khởi nghiệp

Vậy nên nếu muốn khởi nghiệp, hãy làm vậy. Khi bạn đã đạt đến trình độ Senior tức là bạn đã có một vòng những mối quan hệ nhất định tại lĩnh vực của mình. Hãy nỗ lực mở rộng các mối quan hệ của bản thân, điều này sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều.

Thêm vào đó, bạn cũng nên bắt đầu tìm kiếm những người bạn đồng hành, những người thực sự có tài và cùng chung chí hướng. Dù có giỏi đến đâu thì việc đi một mình vẫn sẽ rất khó khăn, khởi đầu với một đội ngũ xuất sắc thì thành công sẽ gần hơn rất nhiều.

Nấc thang thứ năm: Chuyên gia (từ 35 đến 40 tuổi)

Chúng ta thường áp đặt một viễn cảnh nhất định khi nghĩ đến những độ tuổi khác nhau và luôn phấn đấu nỗ lực vì điều đó. Nếu còn trong độ tuổi 20, bạn thường cho rằng mình được phép thử, được phép “ngông”, được phép sai và được phép mơ mộng điên cuồng theo đuổi những gì mình muốn.

Bước sang đến độ tuổi 30 trở đi, con người dần đi vào quỹ đạo hơn. Nếu bạn có định hướng tốt, luôn nỗ lực trong công việc và lĩnh vực của mình thì hẳn hiện tại bạn đã là một chuyên gia. Hoặc có thể nếu bạn đi theo con đường khởi nghiệp từ sớm thì bây giờ trong tay bạn đang sở hữu một doanh nghiệp.

lập kế hoạch và nghề nghiệp năm 35 tuổi

Bạn đã có sự nghiệp, tiền bạc, có một vị trí xứng đáng với bản thân và những mối quan hệ rộng rãi. Bây giờ trên nấc thang thăng tiến trong sựu nghiệp này, xen kẽ với những xông pha không mệt mỏi như tuổi 20 đôi khi bạn muốn thả lỏng một chút, hưởng thụ thành quả của bản thân, đây là điều có thể hiểu được.

Hãy tự thưởng cho mình những chuyến đi xa đến nơi mà bạn đã luôn muốn đến, mua cho mình những thứ mà trước đây bạn luôn ước ao có được nhưng không đủ điều kiện. Hay đơn giản là chăm sóc, dành thời gian nhiều hơn cho gia đình và người thân của mình. Hoặc là dùng khả năng hiện có sẻ chia với cộng đồng cũng là một ý kiến không tồi trong thời điểm này, mang lại hạnh phúc cho mọi người thì chính bạn cũng sẽ nhận lại được những niềm vui bất ngờ đấy.

Nấc thang thứ sáu: Người mang tầm ảnh hưởng  

Người mang tầm ảnh hưởng là những người có sức ảnh hưởng tới cộng đồng, có khả năng tác động tới suy nghĩ và hành vi của nhiều người trên một phạm vi lớn, tạo nên cảm hứng cho cộng đồng.

Ở đây chúng ta đang nói đến những người thực sự có tầm ảnh hưởng lớn đến xã hội, như các chính trị gia, doanh nhân thành đạt, các chuyên gia xuất sắc hay người nổi tiếng có tầm ảnh hưởng lớn trên thế giới chứ không đơn thuần là vài nhân vật nổi lên vì một vài hiện tượng mạng.

những nấc thang trong sự nghiệp
Naomi Osaka – Tay vợt người Nhật được vinh danh trong Top 100 những người có tầm ảnh hưởng nhất thế giới 2020 cho những nỗ lực chống phân biệt chủng tộc

Không nhiều người có thể đi đến được nấc thang này và cũng chưa chắc tất cả mọi người đều muốn đi lên đến nấc thang thăng tiến trong sự nghiệp này. Hãy xác định tham vọng của bạn là gì? Những thành tựu bạn đã đạt được đã đủ để thỏa mãn làm bạn tự hào hay chưa, và đó có phải tất cả những gì bạn muốn. Hãy để khao khát được tiếp tục ở bất kỳ độ tuổi nào, không gì là lý do để ước mơ của bạn ngủ quên.

Nấc thang thứ bảy: Vĩ nhân

Có thực sự rất rất ít những người có thể được gọi là một vĩ nhân. Và một điều mà tại sáu nấc thang trước mà tôi không nói nhưng giờ đây sẽ nói với bạn. Đó là thực sự sẽ là một giấc mơ rất xa vời nếu bạn nghĩ đến mình sẽ trở thành một vĩ nhân. Nhưng nếu bạn tự hỏi liệu mình có thể trở thành một vĩ nhân hay không? Câu trả lời là có, không ai đánh thuế cho giấc mơ cả.

Nếu Chủ tịch Hồ Chí Minh không mơ ước giải phóng dân tộc từ hai bàn tay trắng thì giờ đây chưa chắc Việt Nam đã là một quốc gia độc lập đúng không nào. Hay ví dụ như nhà sáng chế Thomas Edison không thử hơn 10.000 cách để làm ra bóng đèn mà từ bỏ ở một vài lần thử đầu tiên thì chắc gì giờ đây chúng ta không đang dùng đèn lồng để thắp sáng, ông nói “Tôi không thất bại. Tôi chỉ là đã tìm ra 10.000 cách không hoạt động trước khi tìm ra cánh bóng đèn hoạt động”.

thăng tiến trong sự nghiệp
Abraham Lincoln – Tổng thống thứ 16 của Hoa Kỳ, người lãnh đạo đưa Hoa Kỳ vượt qua cuộc nội chiến kéo dài từ 1861 – 1865, bãi bỏ chế độ nô lệ. Cái chết vì bị ám sát của ông là một mất mát lớn đối với người dân Mỹ, cũng như toàn thế giới.

Vậy nên nếu bạn đang đọc những dòng này của chúng tôi và có một ước mơ rất xa vời nhưng bạn nghĩ mình có thể. Hãy cứ thử đi, biết đâu sau này sẽ có một vĩ nhân từ bài viết này của chúng tôi mà được truyền động lực. Hoặc nếu không thì việc cố gắng thực hiện mục tiêu của mình cũng sẽ đem lại cho bạn những thành quả xứng đáng thôi.

Lời kết

Thế giới này vừa công bằng vừa không công bằng ở chỗ, dù bạn là một gã tỷ phú hay chỉ là một người nông dân, mối chúng ta đều chỉ có 24 tiếng đồng hồ cho một ngày, không hơn không kém. Và đã bao nhiêu 24 tiếng đồng hồ của bạn đã trôi qua mà không biết điều gì thật sự quan trọng đối với cuộc đời mình?

Thay vì mãi mê suy nghĩ, nuối tiếc thời gian và những sai lầm trong quá khứ. Càng sớm định hướng và hiểu rõ bản thân bao nhiêu thì cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp bạn có thể nhận được lại càng nhiều hơn bấy nhiêu.

Nhưng người ta cũng nói cuộc sống vốn dĩ luôn đa chiều đa sắc như vậy, không có bất kỳ quỹ đạo nhât định nào được vạch sẵn cho tất cả mọi người. Vì vậy mỗi một nấc thang, mỗi một điều trên đây của chúng tôi đều chỉ mang tính chia sẻ.

Như Pablo Picasso đã từng nói: “Chúng ta không già đi, chúng ta chính chắn hơn”. Không bao giờ là quá muộn để bắt đầu làm những gì mình muốn. SEGU Việt Nam hẹn gặp lại bạn tại một ngày mai thành công hơn. Biết đâu sau này, chính chúng tôi lại là những người ngồi lắng nghe những chia sẻ về sự nghiệp thành công của bạn.

Thân ái!

Xem thêm:

 

Categories
Blogs Knowledge

Báo Cáo Phân Tích Xu Hướng Quy Mô Thị Trường Ứng Dụng Di Động

Quy mô thị trường ứng dụng di động toàn cầu được định giá là 154,05 tỷ USD vào năm 2019 và dự kiến ​​sẽ tăng với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm 11,5% trong khoảng từ 2020 đến 2027. Phạm vi nghiên cứu của báo cáo bao gồm các ứng dụng trò chơi, âm nhạc, giải trí, các ứng dụng sức khỏe và thể dục, ứng dụng mạng xã hội, thương mại điện tử, bán lẻ cũng như các ứng dụng di động khác. 

Tổng quan về Thị trường Ứng dụng di động

Nhu cầu về ứng dụng di động dự kiến ​​sẽ tăng trong những năm tới. Chủ yếu do sự gia tăng của lượng điện thoại thông minh, độ phủ sóng internet và việc sử dụng ngày càng nhiều máy móc sở hữu công nghệ trí tuệ nhân tạo điều khiển bằng các ứng dụng điện thoại.

Ngoài ra, các ứng dụng di động nói trên hầu hết đều được tải về từ các nền tảng phân phối ứng dụng như App Store (iOS) và Google Play Store (Android).

Sự phổ biến hơn của Internet ở các nước đang phát triển như Ấn Độ, Trung Quốc và Brazil là yếu tố chính thúc đẩy tăng trưởng thị trường. Trong thập kỷ qua, Internet đã nổi lên như một phương tiện giao tiếp chính thông qua một số thiết bị, bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính xách tay và một số thiết bị khác. 

Vài năm qua, đã có sự gia tăng đáng kể về số lượng người mua ứng dụng di động do sự tăng trưởng trong ngành thương mại điện tử.Nhiều loại sản phẩm và chương trình giảm giá, ưu đãi khác chỉ có bán trên các nền tảng điện tử. Các gói dữ liệu giá rẻ sẵn có từ các nhà mạng giúp giảm bớt chi phí Internet di động và thu hút nhiều người dùng hơn.

Xem thêm: Xu hướng hiện tại và triển vọng tương lai của thị trường ứng dụng điện thoại

quy mô thị trường ứng dụng 2016 - 2020

Độ phủ sóng Internet và sự phát triển của công nghệ game dẫn đến khả năng tiếp cận nhiều hơn với các trò chơi trên thiết bị di động. Các trò chơi như Pokémon Go sử dụng các cảm biến như cảm biến chuyển động, con quay hồi chuyển, gia tốc kế trong máy tính bảng và điện thoại thông minh. Đảm bảo khả năng của Thực tế tăng cường (Augmented Reality- AR) và Thực tế ảo (Virtual Reality – VR) trên điện thoại di động thông qua ứng dụng.

Hơn nữa, trong các mô hình doanh thu các nhà phát triển hiện tại chủ yếu sử dụng ba mô hình: Ứng dụng trò chơi trả phí (paid game applications), mua hàng trong trò chơi (in-game purchases) và quảng cáo trong ứng dụng (in-app advertisements).

Với sự phổ biến ngày càng tăng của game di động, một nghiên cứu khảo sát nhấn mạnh rằng khoảng 5 – 10% game thủ sẵn sàng trả tiền cho các ứng dụng trò chơi, tăng gấp đôi so với năm 2018.

Hơn nữa, thực tế chứng minh rằng một khi người dùng thừa nhận giá trị của một ứng dụng và có nhu cầu mở khóa các chức năng mở rộng, họ có xu hướng thực hiện mua hàng trong ứng dụng (in-app purchases) nhiều hơn.

Các trò chơi như Pokémon GO, Candy Crush Saga và Clash of Clans là một số ứng dụng trò chơi trên thiết bị di động kiếm được nhiều tiền thông qua mua hàng trong ứng dụng (in-app purchases) hơn so với bất kỳ kênh doanh thu nào khác.

Sau đợt bùng phát virus coronavirus (COVID-19) gần đây, các ứng dụng mạng xã hội, game và giải trí có số lượt tải xuống cao nhất, vượt lên so với các ứng dụng khác. Thêm vào đó, nhu cầu về các ứng dụng thương mại điện tử, chăm sóc sức khỏe và giáo dục cũng tăng trưởng mạnh mẽ.

Trong các ứng dụng giáo dục, việc chuyển sang học từ xa đã mang lại cơ hội phát triển, sinh lợi cho một số công ty công nghệ và ứng dụng học trực tuyến như Google Classroom, Zoom và Microsoft Teams.

Thông tin chi tiết về các Store

Trong quy mô thị trường ứng dụng, Apple Store dẫn đầu và chiếm hơn 60% thị phần doanh thu toàn cầu vào năm 2019. Thị phần cao chủ yếu là do tỷ lệ kiếm tiền tương đối lớn từ các ứng dụng iOS, nhất là doanh thu từ gói premium và mua hàng trong ứng dụng (in-app purchases).

Ngoài ra, sự gia tăng người dùng iPhone và iPad trên toàn thế giới cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng cho Apple. Hơn nữa, chi tiêu cho trò chơi di động chiếm tỷ trọng doanh thu khá lớn trên tổng số chi tiêu của người dùng trong năm 2019.

Về số lượt tải xuống, Google Play chiếm thị phần cao nhất trong năm 2019 và được dự đoán sẽ tiếp tục thống trị trong giai đoạn sắp tới. Ngoài ra, doanh số bán của điện thoại Android đã có sự tăng trưởng lớn trong vài năm qua, với nhiều đối thủ cạnh tranh mới như OnePlus và Xiaomi Corp, thách thức các ông lớn Samsung và iPhone.

Sự xuất hiện của các nhà sản xuất điện thoại thông minh Android mới đã dẫn đến sự ra đời của một loạt các ứng dụng di động trên Google Play Store. Việc phát hành một loạt ứng dụng, cùng với lượng người tiêu dùng khổng lồ sẽ đảm bảo triển vọng tăng trưởng mạnh mẽ cho Google Play Store trong giai đoạn đây.

Thông tin chi tiết về ứng dụng

Phân khúc game của thị trường ứng dụng di động chiếm thị phần doanh thu lớn nhất, với hơn 40% trong năm 2019. Hơn nữa, phân khúc này được dự đoán sẽ tiếp tục thống trị trong thời gian tới do sự gia tăng chưa từng có của lượng game được phát hành. Kết quả là thống kê tăng vọt của lượng ứng dụng game cho di động ở các nền kinh tế như Trung Quốc và Ấn Độ.

Có ba nền tảng Hệ điều hành (Operating System – OS) chính, Android, iOS và Windows. Vào năm 2019, hệ điều hành Android chiếm một lượng lớn lượt game tải xuống, trong khi iOS tạo ra doanh thu cao hơn do tính chất trả phí của trò chơi.

Xem thêm: Tìm hiểu ASO, tối ưu hóa hiển thị cho ứng dụng

phan chia thị trường ứng dụng theo các loại trò chơi

Phân khúc ứng dụng giải trí và âm nhạc được dự đoán sẽ có tốc độ tăng trưởng kép (Compounded Annual Growth rate – CAGR) đáng kể trong khoảng 12% từ năm 2020 đến năm 2027. Phân khúc này bao gồm các ứng dụng giải trí và âm nhạc trên thiết bị di động như Netflix, HBO NOW, Tinder, Spotify, YouTube, Amazon Prime và Hulu cùng những ứng dụng khác.

Năm 2018, với quy mô thị trường ứng dụng tại Mỹ, Netflix có doanh thu cao nhất trong phân khúc các ứng dụng âm nhạc và giải trí, tiếp theo là YouTube. Việc sử dụng các ứng dụng âm nhạc và giải trí đã tăng đáng kể do sự phổ biến hơn của các loại hình stream. Các ứng dụng Netflix, YouTube và Instagram cho phép người dùng phát video trực tiếp với khán giả và thu hút họ bằng hình thức này.

Thông tin chi tiết về khu vực

Bắc Mỹ thống trị thị trường và chiếm hơn 30% thị phần doanh thu trong năm 2019. Tỷ trọng cao do sự hiện diện của nhiều công ty trong khu vực, chẳng hạn như Apple Inc, Google LLC, Hewlett Packard Enterprise, Netflix Inc, và Tập đoàn Microsoft.

Thêm vào đó, người dùng chi tiêu mạnh mẽ trong ứng dụng, lượng sử dụng điện thoại thông minh cao và số lượt tải xuống ứng dụng di động tương đối lớn đã đảm bảo một cách tổng thể thị phần cao của thị trường. Hoa Kỳ dự kiến ​​sẽ nổi lên như một thị trường béo bở cho game ứng dụng trên thiết bị di động, mua hàng trong ứng dụng (in-app purchase), game di động trả phí và lượng người dùng.

Châu Á Thái Bình Dương dự kiến ​​sẽ nổi lên như một thị trường phát triển nhanh nhất. Với tiềm năng mà khu vực này nắm giữ về mức độ phủ sóng Internet và lượng sử dụng điện thoại thông minh. Ấn Độ và Trung Quốc được sẽ vẫn là những thị trường lớn, mang đến cơ hội phát triển mạnh mẽ cho tất cả những nhà phát triển trên toàn hệ sinh thái ứng dụng di động.

Hơn nữa, thu nhập từ thị trường ngày càng tăng cùng với các chính sách ​​của chính phủ như Digital India, dự kiến ​​sẽ tác động thuận lợi đến tăng trưởng thị trường khu vực trong những năm tới. Sự sẵn có của các gói dữ liệu di động chi phí thấp và việc phát triển của hệ thống mạng Internet là những động lực tăng trưởng quan trọng khác trong tăng trưởng khu vực.

Các công ty lớn và thông tin chi tiết về thị phần

Thị trường bị phân mảnh với sự hiện diện của một lượng lớn các nhà phát triển. Một số công ty trên thị trường đang tham gia vào các thương vụ mua lại và hợp tác để mở rộng khả năng của họ.

Ví dụ, vào tháng 11 năm 2018, GOQii thông báo rằng công ty đã huy động vốn từ Mitsui & Co. Ltd, một tập đoàn của Nhật Bản và là một nhà đầu tư chăm sóc sức khỏe tích cực. Sau sáng kiến này, GOQii nhằm tăng cường xâm nhập trên thị trường Ấn Độ, cũng như thị trường Nhật Bản để cung cấp các dịch vụ thông qua cửa hàng chăm sóc sức khỏe của mình. 

Một số công ty nổi bật trên thị trường ứng dụng di động bao gồm: Apple Inc, Google LLC, Tập đoàn Microsoft, Amazon Inc, Gameloft SE, Netflix Inc, Practo, Cure.fit, Ubisoft Entertainment, Xiaomi Corp.

Xem thêm: Cách xử lý quảng cáo chất lượng thấp trong Marketing

báo cáo thị trường mo0bile app

Phạm vi báo cáo quy mô Thị trường Ứng dụng di động

Thuộc tính báo cáo Chi tiết
Quy mô giá trị thị trường 2020 170,52 tỷ USD
Dự báo doanh thu năm 2027 366,34 tỷ USD
Tỉ lệ tăng trưởng Tỷ lệ tăng trưởng kép 11,5% từ 2020 – 2027
Cơ sở ước tính Năm 2019
Dữ liệu cơ sở 2016 – 2018
Thời gian dự đoán trong báo cáo 2020 – 2027
Đơn vị định lượng Doanh thu theo triệu USD và Tỷ lệ tăng trưởng kép từ 2020 – 2027
Phạm vi báo cáo Dự báo doanh thu, xếp hạng công ty, bối cảnh cạnh tranh, các yếu tố tăng trưởng và xu hướng
Các mục được đề cập Loại cửa hàng, ứng dụng, khu vực
Phạm vi khu vực  Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á Thái Bình Dương, Mỹ La-tinh, Trung Đông & Châu Phi
Phạm vi quốc gia Mỹ, Canada, Nước Anh, Nước Đức, Nước Pháp, Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Nam Triều Tiên, Singapore, Braxin, Mexico
Các công ty chủ chốt Apple Inc, Google LLC, Tập đoàn Microsoft, Amazon Inc, Gameloft SE
Phạm vi tùy chỉnh Tùy chỉnh báo cáo miễn phí (tương đương với tối đa 8 ngày làm việc của nhà phân tích) khi mua hàng. Bổ sung hoặc thay đổi theo phạm vi quốc gia, khu vực và phân khúc.
Định giá và các tùy chọn mua Có sẵn các tùy chọn mua hàng tùy chỉnh để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu chính xác của bạn.

Dự báo cụ thể quy mô thị trường ứng dụng

Báo cáo này dự báo quy mô thị trường ứng dụng, tăng trưởng doanh thu ở cấp độ toàn cầu, khu vực và quốc gia. Cung cấp phân tích các xu hướng mới nhất của ngành trong từng phân khúc phụ từ năm 2016 đến năm 2027.

Với mục đích của nghiên cứu này, Grand View Research đã cho ra báo cáo dự đoán thị trường dựa trên loại cửa hàng, ứng dụng và khu vực như sau: 

– Triển vọng của các Store (Doanh thu 2016 – 2027)

  • Google Store
  • Apple Store
  • Others

– Triển vọng ứng dụng (Doanh thu 2016 – 2027)

  • Game
  • Âm nhạc & Giải trí
  • Sức khỏe & Thể hình
  • Mạng xã hội
  • Bán lẻ & Thương mại điện tử
  • Các ứng dụng khác

– Triển vọng khu vực (Doanh thu 2016 – 2027)

  • Bắc Mỹ: Hoa Kỳ, Canada
  • Châu Âu: Anh, Đức, Pháp, Nga
  • Châu Á Thái Bình Dương: Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore
  • Châu Mỹ Lating: Brazil, Mexico
  • Trung Đông & Châu Phi
Categories
Blogs Knowledge

Xu Hướng Hiện Tại Và Triển Vọng Tương Lai Của Thị Trường Ứng Dụng Di Động

Thị trường ứng dụng di động đang phát triển nhanh hơn cả một cây đậu. Không gian ngành công nghiệp này rất lớn, thay đổi từng ngày và dường như không có điểm kết thúc.

Số lượng  nhà phát triển thiết bị di động bùng nổ kèm theo đó là lượng ứng dụng di động trên thị trường cũng ngày càng đạt đến một tầm cao mới. Doanh thu toàn cầu do ngành Mobile App tạo ra tăng vọt. Các mô hình kiếm tiền kết hợp, chẳng hạn như quảng cáo trong ứng dụng và mua hàng trong ứng dụng, đang nhanh chóng trở nên phổ biến trong thế giới kinh doanh.

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, quảng cáo trong ứng dụng là động lực chính thúc đẩy các các công ty Mobile App phát triển sản phẩm của họ trên thiết bị di động trong những năm tới (theo báo cáo nghiên cứu của Statista, IHS Markit và Forbes).

Trong bài viết này, SEGU Việt Nam sẽ cùng bạn làm sáng tỏ một số câu hỏi sau:

  • Thông thường một ứng dụng có thể tạo ra doanh thu là bao nhiêu?
  • Doanh thu trung bình của ứng dụng có thực sự tăng trưởng không?
  • Những thách thức lớn nhất mà ngành ứng dụng di động phải đối mặt hiện nay là gì?
  • Các mô hình kiếm tiền phổ biến nhất trên thị trường hiện nay là gì? Mô hình nào sẽ thúc đẩy tăng trưởng? Và những mô hình nào đã tồn tại lâu hơn thời gian mà người ta nghĩ chúng có thể?

Tất cả các câu hỏi này sẽ được giải quyết bằng những câu trả lời toàn diện, hỗ trợ bởi các báo cáo thống kê và ý kiến của ​​chuyên gia.

Không gian phát triển của thị trường Mobile App

Theo báo cáo của App Annie, trong năm 2015, ngành công nghiệp ứng dụng di động đã tạo ra tổng doanh thu khổng lồ 41,1 tỷ USD và con số này sẽ sớm tăng lên 50,9 tỷ USD. Theo Statista, tổng doanh thu hàng năm của ngành dự kiến ​​sẽ vượt quá 189 tỷ USD vào năm 2020.

Mặc dù có nhiều số liệu khác nhau được nghiên cứu, nhưng bức tranh tổng thể thị trường vẫn còn rất xa điểm bão hòa. Dự đoán của App Annie đã chứng thực báo cáo từ Forrester rằng tính đến cuối năm 2016 chỉ 46% dân số thế giới sẽ sở hữu điện thoại thông minh. Điều này cho thấy rằng cuộc cách mạng di động chỉ mới vừa bắt đầu.

Theo một thống kê khác của Forrester, có một khoảng cách rất lớn giữa các công ty hàng đầu coi thiết bị di động là chất xúc tác để chuyển đổi hoạt động kinh doanh và các công ty chỉ coi thiết bị di động là một kênh phát triển thông thường khác. Tính đến đầu năm 2016, chỉ mới 18% công ty được khảo sát thuộc trường hợp đầu tiên. Con số này ​​đã vượt qua 25% vào năm 2017.

Nhu cầu của người dùng đang đi nhanh hơn các doanh nghiệp. Ngày nay, Internet di động rõ ràng đã trở thành một nhu cầu thiết yếu đối với tất cả mọi người.

Xét về mức độ phổ biến, các ứng dụng tổng hợp (aggregator apps) có thể sẽ đi đầu. Đây là những ứng dụng sở hữu công cụ lấy nội dung từ nhiều nguồn trực tuyến và sắp xếp chúng thành một giao diện cho phép người sử dụng dễ dàng theo dõi. Nội dung có thể bao gồm từ tin tức nóng hổi đến các chủ đề cụ thể. Là một dạng kênh thông tin tổng hợp dành cho những người không có thời gian truy cập nhiều trang web hoặc cài đặt nhiều ứng dụng. Flipboard, News360, Feedly, IFTTT… là một số những ứng dụng nổi tiếng tổng hợp như vậy.

Ứng dụng tổng hợp (aggregator apps) có xu hướng trở thành ứng dụng yêu thích của nhiều người dùng một khi chúng thuận tiện hoặc nâng cao trải nghiệm mua sắm. Ví dụ, Facebook đã làm điều này với ứng dụng Messenger của mình, nó cho phép người dùng đọc nguồn cấp dữ liệu của họ và đặt xe Uber.

Nền tảng giàu và nghèo

Hai gã khổng lồ là Android và iOS đang thống trị thị trường điện thoại thông minh toàn cầu. Một nghiên cứu của Gartner cho thấy đến quý 3 năm 2016, 87,8% điện thoại thông minh bán ra trên toàn thế giới là Android, cao hơn 3,1% so với 2015. Thị phần của iOS là 11,5%, ít hơn 2,5% so với năm 2015. Mặc dù con số này không đáng kể so với thị phần vốn đã rất lớn của Android, nhưng sự tăng trưởng này đã làm giảm đáng kể vị trí của các công ty khác trên thị trường. Windows, hệ điều hành chiếm 0,4% tổng số điện thoại thông minh bán ra năm 2016, đứng thứ ba trong cuộc đua nền tảng di động, với thị phần giảm 2,5% so với năm trước đó.

Apple và Google có các Cửa hàng Ứng dụng lớn và phổ biến nhất. Hiện tại, không có đối thủ nào có thể mơ ước bắt kịp số lượng nhà phát triển và ứng dụng đa dạng trên Store của họ.

InMobi ước tính, rằng 55% nhà phát triển ứng dụng kiếm được ít hơn 1.000 USD. Một phần ba nhà phát triển ứng dụng trên toàn thế giới không thể đạt được 10.000 lượt tải xuống cho sản phẩm của họ. Phân tầng thu nhập rõ ràng hơn giữa các nhà phát triển Android, trong khi cân bằng hơn giữa các nhà phát triển iOS.

xu hướng phát triển của thị trường ứng dụng di động

Kể từ năm 2016, trên 25% nhà phát triển iOS đã tạo ra được hơn 5.000 USD doanh thu hàng tháng. Chỉ 16% nhà phát triển Android đạt được thành tích tương tự.

Có những thống kê thú vị về doanh thu trung bình hàng tháng mà các hệ điều hành di động kiếm được. Forbes ước tính rằng iOS kiếm được trung bình 4.000 USD mỗi tháng, đẩy Android xuống vị trí thứ hai với 1.125 USD. Một ngoại lệ, Windows Phone đứng thứ ba với chỉ 625 USD.

Tuy nhiên, tình hình này đã thay đổi đáng kể vào năm 2016. Theo Statista, một ứng dụng Windows Phone kiếm được trung bình 11.400 USD mỗi tháng, trong khi ứng dụng iOS kiếm được 8.100 USD. Android tạo ra doanh thu trung bình hàng tháng là 4,900 USD. Tuy nhiên, khoảng 75% các nhà phát triển thích Android hơn và có kế hoạch tăng doanh thu của mình bằng cách sản xuất các sản phẩm dựa trên hệ điều hành Android.

Phổ ứng dụng di động (The Mobile App Spectrum)

Các CPU di động hiệu năng cao, đồ họa mạnh mẽ, màn hình chất lượng và kết nối Internet nhanh chóng đã biến điện thoại thông minh thành thiết bị chơi game. Theo báo cáo của App Annie, game trên di động, chiếm dưới 50% tổng doanh thu của ứng dụng trong năm 2011. Đến 2015 đã tạo ra 85% doanh thu, tương ứng 34,8 tỷ USD trên toàn thế giới.

Xem thêm: Tương lai của ngành công nghệ Mobile App

thực trạng thị trường mobile apps

Thời gian sử dụng của người dùng trong các loại ứng dụng khác nhau cũng có sự thay đổi đáng kể. Tốc độ tăng nhanh chóng của việc sử dụng các ứng dụng không phải game đã vượt qua các ứng dụng game. Theo Flurry Analytics Blog, vào cuối năm 2015, thị trường ứng dụng dành cho thiết bị di động đã ghi nhận những dấu mốc bất ngờ mới sau đây trong việc sử dụng ứng dụng:

  • Các ứng dụng tùy chỉnh, như trình khởi chạy, biểu tượng, hình nền, màn hình khóa… đứng đầu danh sách, với mức tăng đáng kinh ngạc 332% trong phiên sử dụng.
  • Phiên bản di động của báo và tạp chí đứng ở vị trí thứ hai, với mức tăng trưởng khổng lồ 135%.
  • Các công cụ và ứng dụng cải thiện hiệu suất đứng thứ ba trong danh sách, với mức tăng 125%.
  • Các giải pháp về lối sống và mua sắm ghi nhận mức tăng trưởng 81% và được xếp ở vị trí thứ tư.
  • Các tiện ích du lịch, thể thao, sức khỏe và thể dục, ứng dụng gọi điện nhắn tin và mạng xã hội, đã tăng từ 53 đến 54%.
  • Game là ngoại lệ duy nhất, với thời gian sử dụng của người dùng giảm 1%.

Mô hình kiếm tiền

Hiện tại, có 6 mô hình kiếm tiền từ ứng dụng phổ biến:

Bán trực tiếp (direct sales)

Nếu một ứng dụng trả phí chưa được mua thì chỉ có ảnh chụp màn hình, mô tả và video để xem trước. Những mục này phải thuyết phục mọi người mua ứng dụng và cho họ thấy rằng sẽ nhận được chính xác những gì được thấy. 

Dù vậy, mô hình này vẫn khiến người dùng khó quyết định. Góp phần dẫn đến một kết quả đáng thất vọng rằng không có ứng dụng trả phí nào nằm trong danh sách các ứng dụng tạo ra doanh thu cao nhất. Các ứng dụng trả phí là những ứng dụng dễ thất bại nhất trong cuộc chiến trở nên phổ biến, mặc dù chúng vẫn đang chứng tỏ được giá trị của mình trong một số trường hợp.

Minecraft Pocket Edition là ứng dụng được trả phí nhiều nhất trên Google Play. Được phát hành chính thức vào năm 2011, Minecraft là một game có giá 6,99 USD cho mỗi lần tải xuống.

Minecraft Pocket Edition

Freemium

Theo mô hình Freemium (kết hợp giữa “free” và “premium”), người dùng nhận được các tính năng cơ bản miễn phí và có thể sử dụng thêm nhiều chức năng phong phú hơn nếu trả thêm phí.

Thông thường, số người sẵn sàng chi trả tương đối thấp. Do đó, các ứng dụng sử dụng mô hình này thường tập trung vào việc đảm bảo số lượt tải xuống cao nhất có thể.

Mặc dù bị chỉ trích nặng nề vì các cơ chế khai thác tiềm ẩn của nó, mô hình Freemium vẫn có thể hoạt động hiệu quả đáng kể khi được sử dụng một cách cẩn thận. Một ví dụ hoàn hảo là app Clash of Clans.

xu hướng ngành ứng dụng di động điện thoại

 

Đăng ký (subscription)

Mô hình đăng ký tương tự như Freemium. Khác biệt là người dùng cần trả tiền để truy cập tất cả nội dung – không chỉ một số tính năng nhất định. Mô hình này tạo ra dòng doanh thu dài hạn có thể dự đoán được cho chủ sở hữu, nhưng với điều kiện họ có thể giữ cho lòng trung thành của người dùng luôn ở mức cao.

Một ví dụ tuyệt vời về ứng dụng đăng ký, Lumosity, một app có hơn 50 bài tập khác nhau được thiết kế bởi các nhà tâm lý học, giúp rèn luyện trí não. Lumosity cung cấp cả gói đăng ký hàng tháng (11,99 USD mỗi tháng) và hàng năm (59,99 USD mỗi năm). Với xếp hạng trung bình lên đến năm sao, đến từ hơn 93.000 người dùng, Lumosity là một thành công phi thường trong lĩnh vực ứng dụng đăng ký.

mô hình đăng ký subscription

Mua hàng trong ứng dụng (In-app purchases)

Kiếm tiền thông qua mua hàng trong ứng dụng đặc biệt phổ biến trong các game di động. Tương tự như các ứng dụng chứa nhiều danh mục sản phẩm khác nhau, ứng dụng chứa In-app purchase tính phí dịch vụ cho mọi mặt hàng được bán.

Mô hình này rất linh hoạt nên một số trò chơi đã đi quá xa trong việc khuyến khích người dùng mua hàng. Theo báo cáo của Tech Times, tính đến tháng 2 năm 2016, khoảng 1,9% người chơi đã mua hàng trong ứng dụng và con số này vẫn đang dẫn tăng lên.

Ví dụ như MeetMe, một ứng dụng xã hội cho phép người dùng mua một số hàng hóa và dịch vụ nhất định. Trong MeetMe, bạn có thể trả một số tiền nhất định để tăng lượt xem hồ sơ của mình. Từ đó các chủ sở hữu tạo ra thu nhập rất tốt nhờ mô hình bán hàng rõ ràng này.

thực trạng thị trường ứng dụng di động

Kêu gọi vốn cộng đồng (Crowdfunding)

Crowdfunding – Gọi vốn cộng đồng là một mô hình kiếm tiền tương đối trẻ. Các nhà phát triển trình bày ý tưởng ứng dụng họ muốn phát triển trên các nền tảng trực tuyến phổ biến, chẳng hạn như Kickstarter hoặc Indiegogo, để kêu gọi đóng góp vốn từ cộng đồng.

Một số dự án thú vị thu hút được nguồn vốn cao gấp nhiều lần so với số tiền mong muốn huy động ban đầu, trong khi những dự án với ý tưởng không mấy đặc sắc thường không đạt được đến số tiền mà  nhà phát triển hy vọng.

Công ty khởi nghiệp công nghệ Shadow là một ví dụ lý tưởng cho cách làm này. Một dự án của họ đã đạt được thành công gây quỹ cộng đồng ấn tượng khi kiếm được 82.577 USD từ 3.784 người ủng hộ. 

Shadow tiếp cận thách thức huy động vốn này cho phần mềm theo dõi giấc ngủ và giấc mơ bằng cách dành riêng các ưu đãi vào phần thưởng của dự án. Khi được cung cấp thẻ thành viên Shadow độc quyền, bạn sẽ được sử dụng ứng dụng một cách miễn phí.

xu hướng ngành công nghệ mobile app

Sự tài trợ (Sponsorship)

Tài trợ là một mô hình kiếm tiền khá mới. Người dùng hoạt động như một nhà tài trợ quảng cáo để đổi lấy một khoản phí. Một phần từ mỗi khoản phí sẽ được chuyển cho các nhà phát triển. Mô hình này vẫn còn khá sơ khai và chiến lược tiếp thị cần được trau chuốt hơn nữa.

RunKeeper, với cộng đồng hơn 45 triệu người dùng, là một ví dụ tuyệt vời về mô hình kinh doanh tài trợ. Nó thưởng cho người dùng khi chạy hoặc đạp xe trên mỗi khoảng cách nhất định. Các nhà quảng cáo sau đó trả một phần tiền cho người dùng, phần còn lại sẽ chảy về phía nhà phát triển.

Xem thêm: ASO là gì? Vai trò của ASO trong cải thiện khả năng hiển thị của ứng dụng.

phát triển ứng dụng điện thoại di động

Kiếm tiền thông qua quảng cáo

Đây là mô hình kiếm tiền phổ biến nhất. Lý do đằng sau sự phổ biến của nó rất rõ ràng. Người dùng thích tải xuống các ứng dụng miễn phí và số lượt tải xuống càng cao, doanh thu của nhà phát triển càng lớn.

Một báo cáo do IHS Markit công bố cho biết, đến năm 2020, quảng cáo trong ứng dụng sẽ thu về khoảng 53,4 tỷ USD doanh thu mỗi năm. Chiếm gần 63% doanh thu quảng cáo hiển thị trên thiết bị di động.

Cũng như trong các lĩnh vực khác, một số nhà phát triển lớn mạnh dựa trên quảng cáo trong ứng dụng để tạo ra phần lớn doanh thu. Tất cả các nhà phát triển khác buộc cạnh tranh phần còn lại.

Klick Health cho biết kẻ dẫn đầu trong phương thức này không thể chối cãi là Facebook, với 44,3% tổng số quảng cáo trên thiết bị di động được hiển thị trong ứng dụng này. Tiếp đến trong bảng xếp hạng, theo thứ tự là Alibaba, Google, Tencent, Twitter, Pandora và Yahoo.

Các công ty có doanh thu quảng cáo cao nhất thường cũng là các nhà tài trợ quảng cáo lớn. Xu hướng này đặc biệt nổi bật trong các trò chơi di động. Các nhà phát triển game lớn nhất, chẳng hạn như Rovio, Gameloft và Disney, sở hữu hàng trăm studio indie nhỏ, họ quảng cáo các sản phẩm game của riêng họ trong các game ít phổ biến hơn.

Kết luận

Như bạn có thể thấy, sự phát triển bùng nổ của thị trường ứng dụng di động sẽ còn rất dài hơi. Bất chấp sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ trong ngành, các nhà phát triển đang dần áp dụng các phương pháp kiếm tiền mới và tạo ra nhiều giải pháp thú vị và hữu ích hơn cho người dùng. Ít nhất hai mô hình kiếm tiền mới đã được chứng minh là rất hiệu quả, đang trở nên phổ biến trong vài năm qua.

Không có mô hình nào được đề cập ở trên không mang lại hiệu quả. Các nhà phát triển và nhà phát đã và đang có thêm kỹ năng triển khai các mô hình này trong các trường hợp cụ thể. 

Ví dụ mô hình đăng ký (subscription model) chỉ hoạt động cho một số ngách nhất định nhưng mang lại lợi nhuận cao nhất. Đồng thời, mô hình Freemium, bị chỉ trích nhiều nhưng lại cho thấy hiệu quả đáng kể khi được sử dụng một cách cẩn thận, Clash of Clans là một ví dụ hoàn hảo. Các ứng dụng trả phí là những ứng dụng duy nhất nhanh chóng không còn được ưa chuộng, mặc dù chúng vẫn đang chứng tỏ giá trị của mình trong một số trường hợp.

Các mô hình kiếm tiền kết hợp, chẳng hạn như quảng cáo trong ứng dụng (in-app ads) và mua hàng trong ứng dụng (in-app purchases), rõ ràng đang trở nên phổ biến trong thế giới kinh doanh. Hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy rằng quảng cáo trong ứng dụng sẽ là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng phát triển ứng dụng trên thiết bị di động trong những năm tới.

Ngày nay, iOS và Android là những hệ điều hành di động hàng đầu, hai gã khổng lồ công nghệ Apple và Google là những chủ sở hữu kho ứng dụng di động lớn nhất.

Thời gian sẽ cho chúng ta biết thị trường ứng dụng di động sẽ phát triển như thế nào. Xu hướng thị trường ứng dụng di động cho thấy ngành này sẽ tiếp tục tạo ra doanh thu ngày càng cao trong tương lai gần. Vì vậy, rõ ràng là cuộc cách mạng Mobile app được thảo luận nhiều nhưng chỉ mới là sự khởi đầu.

 

 

Categories
Blogs Knowledge

Tương Lai Của Ngành Công Nghệ Mobile App

Phát triển ứng dụng di động là một ngành đang tăng trưởng nhanh chóng. Cùng với sự gia tăng từng ngày của lượng điện thoại thông minh được sử dụng trên thế giới, các doanh nghiệp cũng đang sáng tạo các ứng dụng di động để thu hút khách hàng mục tiêu của họ. Hãy cùng SEGU Việt Nam tìm hiểu xu hướng tương lai của ngành công nghệ Mobile App.

Tổng quan về ngành công nghệ Mobile App

Sử dụng ứng dụng dành cho thiết bị di động để tương tác với khách hàng là việc làm lý tưởng cho các doanh nghiệp lớn và nhỏ. Bạn có thể dễ dàng thu hút họ quan tâm và trao đổi với doanh nghiệp khi bạn sử dụng các ứng dụng di động như một tiện ích kinh doanh. Smartphone đã trở thành một phần quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. 

Xem thêm: Cách xử lý quảng cáo chất lượng thấp trong marketing

xu hướng ngành công nghệ mobile app

Các ứng dụng được sử dụng hiên nay đang ngày càng đa dạng: game, đặt đồ ăn, cập nhật thông tin về thời tiết hay mạng xã hội. Các công ty có thể sử dụng ứng dụng di động để tiếp cận khách hàng, tăng doanh số và doanh thu của họ. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng 46% khách hàng sẽ trả tiền cho dịch vụ ứng dụng của doanh nghiệp mà họ là khách hàng.

Tương lai của ngành công nghệ Mobile App rất tươi sáng. Vì vậy, sẽ là một ý tưởng tuyệt vời nếu bạn muốn phát triển một ứng dụng đa nền tảng để tiếp cận khách hàng của mình.

Nâng cấp ứng dụng thông qua khả năng cá nhân hóa

Nhiều nhà phát triển sẽ phụ thuộc vào việc nâng cấp cho ứng dụng của họ bằng khả năng cá nhân hóa.

Thông qua các công cụ tinh vi được thiết kế để thu thập và phân tích dữ liệu trong ứng dụng. Các nhà phát triển ứng dụng đang ngày càng chú ý hơn đến sự lựa chọn và quan tâm của khách hàng.

Họ cũng được trao nhiều quyền hơn trong việc điều chỉnh thông tin liên lạc để hỗ trợ người dùng trong việc sử dụng ứng dụng và tương tác qua lại. Nội dung quảng cáo cài đặt trong ứng dụng được thúc đẩy mạnh mẽ từ các trang mạng xã hội như Facebook, Twitter và Tumblr. 

Tuy nhiên, các nhà tiếp thị ứng dụng thường tăng cường lôi kéo đối tượng khách hàng bằng quảng cáo. Vì vậy, trong tương lai, họ sẽ cần dựa vào chất lượng của ứng dụng, tối ưu hóa việc sử dụng tiếp thị để quay lại mục tiêu là những khách hàng mà quảng cáo không thể tác động ban đầu.

xu hướng phát triển ứng dụng di dộng 2021

Dự đoán của chúng tôi

SEGU Việt Nam dự đoán rằng, trong tương lai YouTube sẽ trở thành một trong những nền tảng chính để tiếp thị ứng dụng với người dùng.

Bắt đầu bằng các video giới thiệu trong Cửa hàng Ứng dụng, cũng như triển khai video quảng cáo sản phẩm, tương lai chúng ta sẽ được chứng kiến rất nhiều video được thiết kế cho việc tiếp thị ứng dụng. 

Các nhà phát triển sẽ cần tái sử dụng các bản xem trước của ứng dụng trên Store, tạo ra video để tuyên truyền và tận dụng sức mạnh của nó trên các kênh truyền thông xã hội. Các nghiên cứu chỉ ra rằng sức chi tiêu cho quảng cáo ứng dụng di động chắc chắn sẽ chiếm một phần đáng kể trong toàn bộ chi tiêu Tiếp thị điện tử.

Sự thay đổi của thế giới công nghệ

Đồng hồ thông minh và thiết bị theo dõi thể dục là hai ví dụ cho thấy công nghệ di động đang thay đổi nhanh chóng đến thế nào.

Internet vạn vật (Internet of Things – IoT) đã cho phép chúng ta sở hữu các công nghệ như điều khiển từ xa các thiết bị gia dụng, hệ thống sưởi ấm và an ninh. Không có nghi ngờ gì rằng đây chính là tiền đề của một tương lai IoT.

phát triển ứng dụng android

Từ những cải tiến như ô tô được kết nối, máy theo dõi sức khỏe, kính Google, máy theo dõi thể dục và đồng hồ thông minh. Trong tương lai, ứng dụng di động sẽ có khả năng tích hợp chúng một cách hoàn hảo vào mọi khía cạnh cuộc sống của chúng ta. Một tương lai sự phát triển ứng dụng không chỉ còn nằm trên điện thoại thông minh và máy tính bảng. 

Trên thực tế, chúng ta đang tiến thẳng vào kỷ nguyên điện toán đám mây cung cấp sức mạnh cho mọi thứ hoạt động thông minh. Việc phát triển ứng dụng di động cho Internet vạn vật (IoT) sẽ ngày càng tốt hơn. Với sự phổ biến ngày càng gia tăng của Android Wear và đồng hồ thông minh, chúng ta sẽ sớm được thấy sự di chuyển của ứng dụng công nghệ ra khỏi điện thoại và máy tính bảng trong một tương lai gần.

Categories
ASO Master Blogs

ASO Master – Phần III: Tối Ưu Hóa Tỷ Lệ Chuyển Đổi Trong ASO

Trong phần trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu và xác nhận giá trị các ý tưởng từ khóa. Bây giờ, đã đến lúc triển khai chúng vào trang sản phẩm (product page) của bạn và thực hiện tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate Optimization – CRO). Vì các trang sản phẩm trên iOS và Google Play có sự khác biệt đáng kể, nên hãy cùng thảo luận riêng về chúng.

Trang sản phẩm  iOS  –  App Store

Trang hiển thị kết quả của công cụ tìm kiếm (Search Engine Result Pages – SERPs) trên iOS chỉ hiển thị một đến hai kết quả tìm kiếm không quảng cáo trên trang đầu tiên. Để xem thêm kết quả, người dùng phải cuộn xuống dưới.

Tuy nhiên, không nhiều người dùng làm như vậy. Các ứng dụng nằm ở 3 thứ hạng đầu tiên trên trang tìm kiếm chiếm khoảng 50% tổng lượt tải xuống khi tìm kiếm bằng một từ khóa. Những ứng dụng xếp hạng kém hơn #10 thì gần như không có lượt tải xuống nào. Do đó, mục tiêu của bạn là phải triển khai từ khóa sao cho đưa được ứng dụng vào top 3 xếp hạng hàng đầu.

Đối với ứng dụng iOS của mình, bạn có thể sử dụng 4 chỉ mục sau để đạt được mục tiêu này:

– Tiêu đề ứng dụng (AppTitle): chứa tối đa 30 ký tự. Đây là phần quan trọng, có ảnh hưởng nhất đối với thuật toán. Vì vậy, một ứng dụng có từ khóa trong tiêu đề sẽ xếp hạng cao hơn ứng dụng có cùng từ khóa đó nhưng đặt ở một vị trí khác. Tất nhiên, tiêu đề phải chứa tên ứng dụng của bạn, nhưng các ký tự còn lại hãy sử dụng từ khóa. Hãy thử một trong các mẫu:

Name – Keyword (Ví dụ: Badoo – The Dating App)

Name: Keyword (Ví dụ: FOOBY: Recipes & More)

Keyword by Name (Ví dụ: Simply Piano by JoyTunes) (Mẹo: Thay vì “by”, bạn cũng có thể sử dụng các giới từ khác như “with” hoặc “on”).

tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi trong aso

– Tiêu đề phụ (Subtitle): tối đa 30 ký tự và đứng thứ hai về tầm quan trọng đối với thuật toán. Nó có thể là một khẩu hiệu truyền đạt thông điệp cho thương hiệu, hoặc một lời kêu gọi hành động (Call to action – CTA) như app Clash of Clan, giúp mọi người có hứng thú thử nghiệm ứng dụng của bạn.

Nhưng có thể cả hai cách trên đều không cho phép bạn sử dụng các từ là từ khóa. Để tránh lãng phí không gian có giá trị, thay vào đó có thể sử dụng một loạt các từ khóa phân tách bằng dấu phẩy. Hãy xem ứng dụng Grab chẳng hạn.

aso là gì

– Trường Từ khóa (Keywword Field): là chỉ mục bị ẩn đối với người dùng nhưng có thể chứa đến 100 ký tự. Khi viết, chèn từ khóa bạn cần phân cách chúng bằng dấu phẩy. Đối với từ khóa đuôi dài nên tách chúng thành các phần đơn lẻ và dùng dấu phẩy phân cách tương tự.

Tại sao cần làm vậy? Bởi vì nếu bạn để từ “sách nấu ăn”, ứng dụng của bạn sẽ chỉ hiển thị khi người dùng tìm kiếm chính xác từ khóa này. Nhưng nếu bạn tách và sử dụng dấu phẩy (vd: nấu ăn,sách), thì ứng dụng của bạn có thể hiển thị cho cả từ khóa “nấu ăn” và “sách”. Thuật toán sẽ xếp hạng ứng dụng của bạn cho tất cả tổ hợp từ khóa đơn lẻ.

Lưu ý, hãy đảm bảo rằng viết liền các từ khóa và dấu “,” không thêm dấu cách sau dấu phẩy. (vd: nấu ăn,sách)

Tiêu đề của phần In-App Purchases (IAP) – Mua hàng trên ứng dụng. Bạn có thể sử dụng tối đa 45 ký tự cho mỗi IAP. Đây là phần tiêu đề kém quan trọng nhất đối với thuật toán trên appStore của iOS.

Như đã đề cập trước đây, từ khóa đuôi dài rất quan trọng vì chúng liên quan đến ứng dụng của bạn hơn các từ khóa đơn lẻ. Thuật toán xếp hạng hiển thị ứng dụng của bạn một phần dựa trên các từ khóa đuôi dài, ngay cả khi bạn tách từ đó và để các phần của nó ở các vị trí khác nhau.

Vì vậy, nếu trong tiêu đề chứa “nấu ăn” và trường từ khóa chứa “sách”, ứng dụng của bạn sẽ xuất hiện trong Trang hiển thị kết quả Công cụ Tìm kiếm (Search Engine Result Pages- SERPs) cho “sách nấu ăn”.

Tận dụng cơ chế này, nếu một từ đơn lẻ là thành phần của nhiều từ khóa đuôi dài, hãy đảm bảo sử dụng cụm từ đó trong phần tử siêu dữ liệu (metadata elements) có ảnh hưởng cao đến thuật toán như tiêu đề ứng dụng (App Title) hoặc phụ đề (Subtitle). Chiến thuật này sẽ giúp tăng khả năng hiển thị ứng dụng khi người dùng tìm kiếm tất cả các từ khóa đuôi dài có chứa cụm từ đó.

Tiêu đề In-App Purchases (IAP) là một ngoại lệ, vì chúng chỉ kết hợp với các từ ngữ từ tiêu đề ứng dụng. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể sử dụng IAP để đẩy cao xếp hạng ứng dụng của mình bằng các từ khóa dài hơn. Ví dụ ứng dụng The Photo Cookbook. IAP của nó có tiêu đề “Italian – 60 recipes” hoặc “Grilling – 72 recipes”.

Kết hợp với thuật ngữ “sách nấu ăn” từ tiêu đề, chúng tạo ra khả năng hiển thị bổ sung cho các từ khóa dài có liên quan cao như “Italian Cookbook” hoặc “Grilling Cookbook”.

cách tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi

Để tối đa hóa từng chỉ mục, hãy tuân theo các quy tắc Tối ưu hóa Tỷ lệ Chuyển đổi (Conversion Rate Optimization-CRO) sau:

  • Không trùng lặp từ ngữ. Theo thuật toán của iOS, chỉ từ khóa nằm ở phần tử mang dữ liệu cao nhất mới được tính. Sử dụng một từ khóa hai lần, chẳng hạn như trong cả tiêu đề (App Title) và phụ đề (Subtitle) không làm tăng xếp hạng ứng dụng của bạn.
  • Tránh các cụm từ “ứng dụng”, “miễn phí” và tên các danh mục mà ứng dụng của bạn trực thuộc. 
  • Không sử dụng đồng thời cả dạng số ít và số nhiều của từ khóa. Khi sử dụng từ có lượng tìm kiếm cao hơn thì ứng dụng của bạn cũng sẽ hiển thị nếu người dùng tìm kiếm bằng từ còn lại.
  • Không sử dụng tên của các thương hiệu mà bạn không sở hữu. Điều đó vi phạm chính sách của Apple. 
  • Loại bỏ từ khóa hiện tại khỏi tiêu đề (App Title) nếu ứng dụng của bạn xếp hạng dưới vị trí thứ 5 trong Trang hiển thị kết quả Công cụ Tìm kiếm (Search Engine Result Pages- SERPs). Hãy nhường phần tiêu đề có giá trị này cho một cụm từ khóa có nhiều tiềm năng xếp hạng trong Top 3 hơn. Có một ngoại lệ, xếp hạng ứng dụng thấp hơn vị trí #5 cũng ổn nếu các từ khóa đó là thành phần của nhiều từ khóa đuôi dài có liên quan.
  • Nếu ứng dụng  được xếp hạng #1 cho một từ khóa trong tiêu đề (App title) của bạn, hãy thử xóa từ khóa đó và đặt nó vào phụ đề (Subtitle”. Kiểm tra xem ứng dụng còn giữ nguyên vị trí không. Nếu có, hãy nhường vị trí trong tiêu đề cho một từ khóa khác. Nếu không, hãy khôi phục lại thiết lập ban đầu.

Trang sản phẩm  Android  –  Google Play

Trên Google Play, thuật toán hoạt động khác với trên iOS. Trang hiển thị kết quả Công cụ Tìm kiếm (Search Engine Result Pages- SERPs) hiển thị tối đa 5 ứng dụng trên mỗi trang.

Điều đó có nghĩa, ngay cả những ứng dụng xếp hạng thấp hơn #3 cũng sẽ có cơ hội hiển thị để người dùng thấy ngay cái nhìn đầu tiên mà không cần phải cuộn xuống SERP. Tận dụng đặc điểm này, hãy đặt mục tiêu đưa ứng dụng của bạn vào top 5. Đối với các từ khóa ít liên quan hơn, xếp hạng trong top 10 cũng rất tốt.

Trên Google Play các vị trí được lập chỉ mục cũng khác với iOS. Tại đây bạn có thể sử dụng năm phần tử siêu dữ liệu (metadata elements) để triển khai các từ khóa:

  • Tiêu đề ứng dụng (App Title): chứa tối đa 50 ký tự. Giống như trên iOS, đây là phần quan trọng nhất với các thuật toán.
  • Mô tả ngắn (Short Description): với tối đa 80 ký tự. Tương tự như phần phụ đề của iOS, nó đứng thứ hai về sức ảnh hưởng lên thuật toán.
  • Mô tả dài (Long Description): là phần quan trọng thứ ba. Bạn có thể sử dụng tối đa 4.000 ký tự.
  • Tiêu đề IAP (In-App Purchases Title): được phép sử dụng tối đa 55 ký tự.
  • Bạn cũng có thể triển khai từ khóa vào URL của ứng dụng hoặc chính xác hơn là vào tên gói (package name). Package name là một phần của URL theo sau dấu bằng. Ví dụ package name của game Med Middle Exploration Craft 3D. Nó chứa rất nhiều từ khóa có liên quan, được phân tách bằng các chấm ngắt. Lưu ý bạn chỉ có thể triển khai từ khóa vào package name khi phát hành ứng dụng. Tên gói không thể thay đổi.

cách nghiên cứu từ khóa trong ASO

Sự khác biệt đáng kể nhất so với iOS là phần mô tả Google Play (Description) được lập chỉ mục, cho phép bạn đặt rất nhiều từ khóa. Tuy nhiên, bạn không thể spam chúng.

Mô tả phải thu hút và đúng ngữ pháp. Cố gắng giữ mật độ từ khóa cao bằng cách tránh các cụm từ không phải là từ khóa. Mật độ từ khóa là số lượng từ khóa trên tổng số từ trong mô tả.

Ngoài ra, hãy áp dụng các quy tắc sau cho mô tả ứng dụng (app description) và cả những chỉ mục khác:

– Triển khai lặp lại từ khóa. Không giống như trên iOS, thuật toán của Google kết hợp số lượng từ của các vị trí khác nhau. Vì vậy, ứng dụng có từ khóa trong cả tiêu đề (App Title) và mô tả ngắn (Short description) sẽ xếp hạng cao hơn ứng dụng có cùng từ khóa chỉ trong tiêu đề.

Tuy nhiên, vẫn có giới hạn. Bạn có thể sử dụng một từ khóa một lần trong tiêu đề, một lần trong mô tả ngắn và tối đa năm lần trong mô tả dài. Xuất hiện nhiều hơn nữa cũng không làm tăng khả năng hiển thị ứng dụng của bạn.

– Nếu bạn muốn triển khai cả dạng số ít và dạng số nhiều của một từ khóa, hãy sử dụng cả hai.

– Không sử dụng tên của các thương hiệu mà bạn không sở hữu.

– Giống như trên iOS, các từ khóa đuôi dài sẽ được đặt kết hợp trên các vị trí khác nhau. Tuy nhiên, nếu bạn muốn đảm bảo xếp hạng cho một từ khóa đuôi dài cụ thể, hãy triển khai nó dưới dạng nguyên vẹn hoàn hảo (tất cả các thành phần theo đúng thứ tự). Bạn thậm chí có thể làm điều đó nhiều lần trong phần mô tả dài (long description).

Bảng dưới đây so sánh các quy tắc triển khai từ khóa trên iOS và Google Play:

Quy tắc iOS Google Play
Mục tiêu xếp hạng tối thiểu trên SERP (từ khóa rất liên quan/từ khó ít liên quan hơn) Top 3 / Top 5 Top 5 / Top 10
Sử dụng tên thương hiệu bạn không sở hữu Không Không
Từ khóa trùng lặp sẽ tăng khả năng hiển thị Không
Sử dụng Dạng số ít và Số nhiều của cùng một Từ khóa Không
Từ khóa đuôi dài được triển khai trên các phần chỉ mục khác nhau

Xem thêm: Business model canvas 101- mô hình kinh doanh thực chiến

Đo lường tác động của ASO marketing

Trong Tối ưu hóa Tỷ lệ chuyển đổi (CRO), để đánh giá mức độ thành công của việc nghiên cứu từ khóa, bạn cần biết khả năng hiển thị của ứng dụng thay đổi như thế nào. Bạn có thể tự nghiên cứu bằng Analytics của iTunes Connect. Nên tiển hành kiểm tra vị trí ứng dụng hàng tuần.

Rất tiếc, không thể thấy khả năng hiển thị trong Google Play Console. Do đó, bạn cần sử dụng số liệu Khách truy cập danh sách cửa hàng (Store Listing Visitors) để biết có bao nhiêu người đã nhấp vào ứng dụng của bạn trong kết quả tìm kiếm. Số liệu này không cung cấp cho bạn giá trị chính xác về khả năng hiển thị, nhưng nó là dữ liệu tốt nhất mà Google cung cấp.

Lưu ý rằng các yếu tố bên ngoài có thể làm sai lệch số liệu và gây khó khăn cho việc đánh giá kết quả khi bạn điều chỉnh từ khóa.

Ví dụ, nếu bạn chạy chiến dịch truyền hình, điều này có thể dẫn đến số lượng tìm kiếm thương hiệu của bạn trên các cửa hàng ứng dụng ngày càng tăng mà không phải do điều chỉnh từ khóa. Vì vậy, hãy cố gắng loại bỏ các yếu tố bên ngoài khi điều chỉnh từ khóa để có kết quả chính xác.

Trên cả hai Store, đều có thể mất một vài tuần để thuật toán đánh giá các thay đổi của bạn và điều chỉnh kết quả tìm kiếm. Vì vậy đừng đánh giá thấp nỗ lực điều chỉnh của mình quá sớm.

ASO là một nhiệm vụ dài hạn

Nghiên cứu từ khóa và Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi (CRO) không phải là nhiệm vụ nhất thời. Để đi được đường dài, bạn cần xem xét và điều chỉnh bộ từ khóa của mình thường xuyên.

Những thay đổi trong thuật toán hoặc điểu chỉnh thiết kế của Store, các đối thủ cạnh tranh mới, yếu tố theo mùa và các lý do khác có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hiển thị ứng dụng của bạn.

Do đó, bạn nên theo dõi thường xuyên thứ hạng ứng dụng của mình trên SERP. Cũng như theo dõi lượng tìm kiếm và độ khó của từ khóa, với sự trợ giúp của một trong những công cụ từ khóa được đề xuất trước đó.

Kết luận

Là chủ sở hữu ứng dụng, ASO phải là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược marketing của bạn. Đây là cơ sở cho tất cả các chiến lược thu thập người dùng. Vì vậy, bạn nên dành một phần thời gian và nguồn lực của mình cho Tối ưu hóa Cửa hàng Ứng dụng (App Store Optimization – ASO).

Dưới đây là một bản tóm tắt ngắn về cách tiếp cận ASO và Tối ưu hóa Tỷ lệ Chuyển đổi (Conversion Rate Optimization – CRO):

  • Xác định đối tượng mục tiêu của ứng dụng (nhân khẩu học, vai trò, đặc điểm)
  • Xác định ứng dụng của đối thủ cạnh tranh
  • Nghiên cứu các từ khóa mô tả đối tượng người dùng của bạn và các vấn đề của họ, tăng khả năng giải quyết các vấn đề này của ứng dụng, v.v..
  • Chọn một công cụ từ khóa và sử dụng nó để xác thực các ý tưởng từ khóa 
  • Triển khai các từ khóa vào trang sản phẩm (product page)
  • Đo lường tác động của bộ từ khóa mới 
  • Xem xét lại các từ khóa và điều chỉnh trang sản phẩm (product page) thường xuyên để tận dụng tối đa giá trị của mỗi từ khóa và vị trí đặt từ khóa

Xem lại:

ASO Master – Phần I: Tổng quan về ASO

ASO Master – Phần II: Cách tìm từ ASO, tăng khả năng hiển thị cho ứng dụng

Categories
ASO Master Blogs

ASO Master – Phần II: Cách Tìm Từ Khóa ASO

Trong phần đầu tiên, chúng ta đã tìm hiểu những kiến ​​thức cơ bản về ASO (App Store Optimization). Bao gồm hai mục tiêu chính của nó: Tăng khả năng Hiển thị (Maximizing Visibility) và Tối ưu hóa Tỷ lệ Chuyển đổi (Optimizing Conversion Rates). Trong Phần II này, SEGU Việt Nam sẽ cùng bạn thảo luận về cách tìm từ khóa ASO giúp ứng dụng của bạn tăng khả năng hiển thị.

Từ khoá ASO là gì?

Đầu tiên, hãy cùng nói về từ khóa. Không phải mọi từ đều là từ khóa. Chỉ những từ ngữ trong phạm vi và theo mục đích tìm kiếm của người dùng mới đủ điều kiện làm từ khóa. 

Điều đó có nghĩa nên cung cấp thêm thông tin giải đáp thắc mắc, nhu cầu của người dùng. Cung cấp giải pháp cho vấn đề mà họ đang mắc phải.

Có thể chia từ khóa ASO thành các nhóm gồm:

  • Từ khóa vấn đề: Thu hẹp nhu cầu và vấn đề của người dùng
  • Từ khóa đặc trưng: Giải thích cách ứng dụng của bạn giải quyết vấn đề. Chúng mô tả công dụng và tính năng đặc trưng, đặc biệt là các lợi điểm bán hàng độc nhất (Unique selling propositions – USPs).
  • Từ khóa người dùng: Mô tả những người sử dụng ứng dụng của bạn về độ tuổi, giới tính hoặc nghề nghiệp cũng như vai trò của họ khi sử dụng ứng dụng. Đơn cử như người dùng ứng dụng piano là nhạc sĩ hoặc người yêu âm nhạc, nhưng họ cũng có thể là sinh viên.
  • Từ khóa vị trí: Chỉ định vị trí hoặc hoàn cảnh mà mọi người sử dụng ứng dụng của bạn. Đây có thể là tên của các quốc gia hoặc thành phố cũng như các địa điểm chung như “văn phòng”, “bãi biển” hoặc “nông thôn”
  • Từ khóa hành động: Là những gì mọi người làm trong và sau khi sử dụng ứng dụng của bạn. Ví dụ như người dùng ứng dụng tìm địa điểm ăn ngon để tìm nhà hàng, sau đó đặt bàn và ăn uống.

Xem thêm: Cách xử lý quảng cáo chất lượng thấp trong Marketing

cách tìm từ khóa aso

Cách tìm ý tưởng về từ khóa ASO

Bây giờ, hãy bắt tay vào hành động. Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu là động não tìm ý tưởng từ khóa.

Đầu tiên hãy thử động não với bạn bè hoặc gia đình. Lấy ý kiến từ đồng nghiệp cũng ổn, nhưng hãy đảm bảo họ khách quan để có được những ý tưởng có giá trị hơn.

Hãy ngồi xuống nghe và để họ nói lên suy nghĩ mình về ứng dụng của bạn. Lưu lại nhận xét và những điều họ mong muốn có được khi sử dụng ứng dụng.

Danh mục từ khóa xác định được có thể giúp bạn thay đổi suy nghĩ của người dùng. Chỉ có một quy tắc khi động não: không kiểm duyệt, tức, không lọc bớt từ khóa. Mục tiêu của bạn là tìm ít nhất bốn đến năm từ khóa cho mỗi danh mục.

Sau khi động não, hãy sử dụng kết quả làm cơ sở đó để tìm thêm ý tưởng từ khóa. 

Dưới đây là một số kỹ thuật giúp bạn làm việc này:

  • Tìm các liên tưởng từ: Xem và đọc to từng từ khóa trong danh sách của bạn. Sau đó, viết ra điều đầu tiên xuất hiện trong đầu. Bạn có thể để những người bạn không tham gia bước động não ban đầu liên tưởng cùng, để có được từ hơn nữa.
  • Tìm từ đồng nghĩa. Các từ ngữ có cùng nghĩa hoặc tương tự với ý tưởng từ khóa của bạn. Các trang web như Thesaurus.com hoặc Oxford Dictionaries là cơ sở dữ liệu tuyệt vời cho việc tìm từ đồng nghĩa.
  • Kiểm tra mức độ phủ sóng trên các kênh quảng cáo và đánh giá của người dùng. Nếu ứng dụng của bạn đã phát hành, hãy tìm hiểu xem mọi người nói gì về nó. Nhớ lưu ý thêm những từ khóa trong các bài đánh giá và nhận xét của họ.
  • Theo dõi đối thủ cạnh tranh. Tìm hiểu những từ ngữ mà người dùng và các nhà báo sử dụng khi họ nói về ứng dụng đối thủ của bạn. Kiểm tra các trang sản phẩm, trang web, mạng xã hội, các bài review và độ phủ sóng trên các kênh truyền thông.
  • Sử dụng chức năng tự động hoàn thành. Từ khóa đuôi dài bao gồm nhiều hơn một từ ngữ có giá trị đặc biệt bởi vì chúng khoanh vùng mục đích của người dùng tốt hơn so với các từ khóa đơn lẻ. Để tìm các từ khóa đuôi dài tiềm năng, hãy truy cập các Store. Nhập một trong các từ khóa của bạn vào thanh tìm kiếm và kiểm tra các cụm từ mà chức năng tự động hoàn thành đề xuất.

từ khóa aso là gì

Xác thực ý tưởng từ khóa ASO 

Tại thời điểm này, bạn đã nên có ít nhất 50 đến 100 từ khóa ASO tiềm năng. Bây giờ đã đến lúc xác thực giá trị của chúng và lọc ra những thứ có tiềm năng thực sự để tăng khả năng hiển thị cho ứng dụng của bạn.

Đánh giá từ khóa theo ba tiêu chí:

– Tiêu chí quan trọng nhất là Sự phù hợp. Từ khóa thích hợp dùng cho ứng dụng của bạn khi chúng thực sự liên quan đến nó.Trong hầu hết các trường hợp, thường rất dễ nhận ra sự liên quan của các từ khóa hay không.

Ví dụ, từ “thực phẩm” rõ ràng có liên quan đến ứng dụng nấu ăn, nhưng không liên quan đến ứng dụng kết quả thể thao.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, sự liên quan không rõ ràng. Khi điều này xảy ra, hãy thử tìm kiếm từ khóa trong Store và kiểm tra kết quả.

Nếu hầu hết các ứng dụng hiển thị là đối thủ cạnh tranh với ứng dụng của bạn hoặc ít nhất là trong cùng lĩnh vực, thì từ khóa có thể có liên quan. Nhưng nếu các ứng dụng trong kết quả thuộc lĩnh vực khác, thì có khả năng là từ khóa đó không liên quan.

Độ khó (hoặc Cạnh tranh) là tiêu chí thứ hai. Càng nhiều ứng dụng sử dụng một từ khóa, thì càng khó để ứng dụng của bạn lên được thứ hàng hàng đầu. Để biết sơ bộ về độ khó của từ khóa đó, hãy tìm kiếm từ khóa đó trong Store và theo dõi số lượng kết quả.

– Cuối cùng, quan tâm đến Volume tìm kiếm (Search Volume) của từ khóa.

Chỉ khi mọi người cùng tìm kiếm một từ khóa nhất định thì từ khóa đó mới có tiềm năng mang lại người dùng mới cho ứng dụng của bạn.

Bạn có thể kiểm tra lượng tìm kiếm trên Apple Search Ads. Để làm như vậy, hãy chọn đúng phạm vi, khu vực, tạo chiến dịch quảng cáo và thêm từ khóa.

Đối với mỗi cụm từ, bạn sẽ thấy một thanh bên nhỏ cho biết Volume tìm kiếm của nó. Đừng lo lắng, cách tiếp cận này không yêu cầu bất kỳ khoản phí nào.

Công cụ nghiên cứu từ khoá

Cách tìm từ khóa ASO, kiểm tra độ khó và Volume tìm kiếm từ khóa theo cách thủ công là một quá trình rất tốn thời gian.

May mắn thay, nhiều công cụ nghiên cứu từ khóa đã làm cho quá trình này dễ dàng hơn. Chúng có khả năng tự động lấy dữ liệu bạn cần từ các Stores và tiến hành phân tích.

Đối với ASO dài hạn, công cụ nghiên cứu từ khóa là điều kiện bắt buộc. Có thể lựa chọn các công cụ sau:

Nếu bạn theo dõi quá trình nghiên cứu từ khóa cho đến bây giờ, chắc bạn đã có cho mình một danh sách các từ khóa ASO giá trị.

Trong phần cuối của hướng dẫn này, chúng ta sẽ thảo luận về cách triển khai các từ khóa này một cách chính xác vào bài giới thiệu ứng dụng – sản phẩm của bạn.

Xem tiếp: 

ASO Master – Phần III: Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển dổi trong ASO

Categories
Blogs Business

Business Model Canvas 101: Mô Hình Kinh Doanh Thực Chiến

Mô hình kinh doanh (Business Model Canvas) được thiết kế bởi Alexander OsterwalderYves Pigneur, cung cấp một cách chiến lược và hiệu quả để hiểu doanh nghiệp của bạn. Business Model Canvas chứa 9 khối: điền vào mỗi khối bằng cách sử dụng giấy dán, liên kết, bản vẽ tay, hình ảnh và video. Cộng tác với nhóm của bạn để tìm ra cách giải thích và hình dung tốt hơn về doanh nghiệp của bạn.

 

Mô hình kinh doanh (BMC) là gì?

Business Model Canvas là một công cụ chiến lược được sử dụng để phát triển hoặc hiển thị một cách trực quan mô hình kinh doanh. BMC giúp xác định và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh chính và mối quan hệ của chúng với đề xuất giá trị của bạn.

Cách tạo Business Model Canvas: 9 yếu tố chính
Canvas cung cấp cho bạn chín yếu tố kinh doanh chính để minh họa, tóm tắt và theo dõi. 9 khối của BCM là:

1. Key partners (Đối tác chính)
Liệt kê các quan hệ đối tác chính mà doanh nghiệp của bạn tận dụng hoặc dựa vào để thành công. Bao gồm các nguồn lực hoặc giá trị mà doanh nghiệp của bạn nhận được từ các mối quan hệ đối tác này.

2. Key activities (Các hoạt động chính)
Tóm tắt các hoạt động chính cho phép doanh nghiệp của bạn cung cấp dịch vụ và thực hiện đề xuất giá trị của bạn.

3. Key resources (Nguồn lực chính)
Liệt kê các nguồn lực chính mà doanh nghiệp của bạn dựa vào hoặc sử dụng để vận hành và cung cấp dịch vụ.

4. Key propositions (Các đề xuất chính)
Tóm tắt các đề xuất giá trị khác nhau giúp doanh nghiệp của bạn khác biệt với đối thủ cạnh tranh.

5. Customer relationships (Các mối quan hệ khách hàng)
Xác định và mô tả các mối quan hệ chính mà bạn có với khách hàng, bao gồm cách bạn tương tác với đối tượng này, các tương tác này khác nhau như thế nào giữa các loại khách hàng, nhu cầu của khách hàng khác nhau và mức độ hỗ trợ mà các khách hàng khác nhau nhận được.

6. Channels (Kênh)
Chi tiết cách tiếp cận khách hàng của bạn, cách dịch vụ của bạn được cung cấp, các kênh phân phối khác nhau và cách đề xuất giá trị của bạn được phân phối.

7. Customer segments (Phân khúc khách hàng)
Xác định tính cách khách hàng lý tưởng mà đề xuất giá trị của bạn nhằm mang lại lợi ích, sau đó mô tả sự khác biệt chính giữa các phân đoạn này và các bước tiềm năng trong hành trình của khách hàng.

8. Cost structure (Cơ cấu chi phí)
Xác định các chi phí chính liên quan đến việc vận hành doanh nghiệp và cung cấp dịch vụ của bạn, sau đó nêu chi tiết mối quan hệ giữa các chi phí này và các chức năng kinh doanh khác.

9. Revenue streams (Dòng doanh thu)
Mô tả cách doanh nghiệp của bạn tạo ra doanh thu thông qua việc cung cấp đề xuất giá trị của bạn.

 

Khi nào bạn tạo và sử dụng Business Model Canvas?

Business Model Canvas không nhằm phục vụ cho một kế hoạch kinh doanh. Thay vào đó, BMC được sử dụng để tóm tắt và minh họa trực quan thông tin quan trọng nhất của mô hình kinh doanh và để cung cấp sự rõ ràng liên tục tập trung.

Khung này thích hợp để minh họa các mô hình kinh doanh hiện có, bất kể doanh nghiệp mới hay không. BMC cũng thích hợp để hình dung các mô hình kinh doanh mới cho các công ty khởi nghiệp, vì nó giúp tổ chức và hợp nhất các ý tưởng xung quanh các chức năng chính của bạn. Hãy nhớ rằng Business Model Canvas nên được xem xét định kỳ, vì tất cả các yếu tố được liệt kê có thể thay đổi theo thời gian.

 

5 lợi ích của việc sử dụng canvas mô hình kinh doanh

1. Cung cấp cấu trúc cho ý tưởng
Business Model Canvas cực kỳ hữu ích trong việc cấu trúc mô hình kinh doanh của bạn một cách trực quan. Điều này giúp ích ở các giai đoạn khác nhau trong việc xác định mô hình kinh doanh của bạn. Nhiều người thấy dễ dàng hình dung mô hình kinh doanh hơn bằng một chế độ xem đơn giản.

2. Tập trung vào đề xuất giá trị của bạn
Có thể dễ dàng bị phân tâm bởi tất cả các yếu tố khác nhau liên quan đến việc điều hành một doanh nghiệp. Đề xuất giá trị là trọng tâm của toàn bộ Mô hình kinh doanh, vì vậy bạn có thể liên tục tập trung vào lý do tại sao doanh nghiệp của bạn tồn tại. Bạn nên sử dụng đề xuất giá trị của mình như một ngôi sao dẫn đường để cung cấp cho bạn phương hướng khi bạn điền vào tất cả các phần khác của canvas.

3. Hoàn thành nhanh chóng
Cho dù mô hình kinh doanh của bạn có được xác định rõ ràng hay không hay bạn đang thử nghiệm các mô hình kinh doanh khác nhau, BMC có thể được hoàn thành nhanh chóng và giúp bạn tạo ra các ý tưởng kinh doanh mới. Điều này cho phép phản hồi nhanh hơn, ý tưởng nhanh hơn và lặp lại nhanh hơn.

4. Cung cấp một cái nhìn tổng thể về doanh nghiệp của bạn
Với Mô hình Kinh doanh, bạn có thể thấy tất cả các yếu tố của doanh nghiệp mình có mối quan hệ với nhau như thế nào và thông báo hoặc ảnh hưởng lẫn nhau. Điều này giúp bạn hiểu rõ hơn về cách doanh nghiệp của bạn hoạt động như một hệ thống hoặc hệ sinh thái.

5. Cung cấp cho bạn một tài liệu trung tâm để chia sẻ ra bên ngoài
Sau khi điền vào Business Model Canvas, bạn có thể chia sẻ rộng rãi, nhận phản hồi và thực hiện bất kỳ cập nhật nào cần thiết. Vì cách trình bày trực quan dễ nắm bắt và dễ hiểu, các nhóm, các bên liên quan, cố vấn và đối tác nên thấy khung cảnh tương đối đơn giản và dễ hiểu.

 

Đọc thêm: https://www.strategyzer.com/canvas/business-model-canvas

Categories
Ad Optimization Blogs

Cách Xử Lý Quảng Cáo Chất Lượng Thấp

Không thể tránh khỏi một số yếu tố, nhà xuất bản các trang web hoặc ứng dụng được tích hợp quảng cáo sẽ bắt gặp một quảng cáo trên trang web hoặc trong ứng dụng của họ không đáp ứng được chất lượng quảng cáo như họ mong đợi.

Quảng cáo chất lượng thấp đã xuất hiện kể từ khi ngành quảng cáo trực tuyến bắt đầu vào năm 1994 và chúng có vấn đề vì khiến người dùng tương tác với nội dung quảng cáo không liên quan, không phù hợp hoặc đơn giản là không đáp ứng được ngưỡng mà nhà xuất bản cho là phù hợp cho trang web hoặc ứng dụng của họ.

 

Quảng cáo chất lượng thấp là gì?

Bất kỳ quảng cáo nào gây bất lợi cho trải nghiệm người dùng đều có thể được coi là quảng cáo chất lượng thấp.

Một số ví dụ: quảng cáo bật lên bất ngờ và ép người dùng chuyển hướng bắt buộc mà họ không mong muốn….

Google sẽ không bao giờ hiểu được tính cách của bạn. Nó chỉ là một cái máy. Mọi người thường đấu tranh để hiểu nhau. Vì vậy, đừng coi nó như một “con người”.

Cụ thể là điều gì mà bạn thấy không thể chịu đựng được và đáng ghét? Đó là những từ ngữ mạnh mẽ, vì vậy tôi hy vọng quảng cáo sẽ là một cái gì đó khá sốc. Hãy nhớ rằng những gì bạn cảm thấy sốc, người khác có thể thấy nhàm chán hoặc thậm chí là ủng hộ. Để đưa ra một ví dụ, tôi đã thấy mọi người phản ứng mạnh mẽ với các quảng cáo chính trị khi họ không đồng ý với chính trị đang được thể hiện (nhưng đó chỉ là dân chủ); và ai đó phàn nàn về những quảng cáo lấy ráy tai (công bằng mà nói, những bức ảnh thật kinh tởm).

Quảng cáo chất lượng thấp thường thuộc các loại sau:

  • Quảng cáo không phù hợp: Quảng cáo có thể bị nhà xuất bản hoặc người dùng coi là không liên quan, không phù hợp hoặc kém chất lượng. Ví dụ: quảng cáo không đúng với nội dung trang web hoặc ứng dụng, quảng cáo của đối thủ cạnh tranh hoặc quảng cáo loại bỏ ráy tai.
  • Quảng cáo không trung thực: Quảng cáo lôi kéo sự tương tác với mục đích giả và không đáp ứng kỳ vọng của người dùng. Ví dụ: quảng cáo nhấp chuột hoặc chuyển hướng bắt buộc.

Quảng cáo chất lượng cao sẽ tạo ra các tương tác có ý nghĩa giữa người dùng và doanh nghiệp. Các thuộc tính của một quảng cáo chất lượng cao bao gồm mức độ liên quan, tính an toàn của thương hiệu và đóng góp vào trải nghiệm quảng cáo tích cực tổng thể. Những loại quảng cáo này hoạt động tốt nhất cho cả nhà quảng cáo và nhà xuất bản.

Tại sao quảng cáo chất lượng thấp lại là một vấn đề?

Quảng cáo không phù hợp có thể gây khó chịu cho người dùng và thậm chí khiến họ từ bỏ trang web hoặc ứng dụng của bạn. Cũng như mất doanh thu, tỷ lệ bỏ qua trang hoặc rời bỏ ứng dụng cao có thể ảnh hưởng đến xếp hạng trang của bạn và dẫn đến lưu lượng truy cập ít hơn trong thời gian dài.

Quảng cáo chất lượng thấp không chỉ là vấn đề đối với người dùng internet mà còn đối với toàn bộ ngành công nghệ quảng cáo, vì chúng dẫn đến sự gia tăng số lượng người dùng internet sử dụng trình chặn quảng cáo. Điều này đe dọa tính bền vững của mô hình nội dung ‘miễn phí’ được tài trợ bởi quảng cáo trên internet, vì các nhà xuất bản cần doanh thu quảng cáo để trợ cấp cho việc tạo nội dung của họ để người dùng có thể truy cập miễn phí. Khi nhiều người dùng chuyển sang trình chặn quảng cáo để cải thiện trải nghiệm trực tuyến của họ, thì nhiều nhà xuất bản chuyển sang tường phí và mô hình đăng ký hơn.

Cách tìm quảng cáo chất lượng thấp

Loại bỏ quảng cáo chất lượng thấp sẽ tốt cho trải nghiệm người dùng, điều này cuối cùng sẽ tốt cho tất cả mọi người. Nó có thể khó khăn mặc dù. Trong hệ thống đặt giá thầu thời gian thực (realtime bidding), gần như vô tận các quảng cáo xuất hiện trên các trang web / ứng dụng của chúng ta và chúng ta không phải phê duyệt trước chúng. Rất may, có những chiến lược đơn giản có thể được sử dụng để tạo ra sự khác biệt lớn.

Giám sát nhất quán các quảng cáo đã được phân phối tại chỗ

Đảm bảo rằng bạn tiến hành xem xét thường xuyên các quảng cáo xuất hiện trên trang web / ứng dụng của mình và chặn bất kỳ quảng cáo nào không phù hợp với nội dung hoặc giá trị thương hiệu trang web / ứng dụng của bạn. Trên AdSense, bạn có thể xem xét các quảng cáo đã xuất hiện trên trang web của mình bằng cách điều hướng đến Blocking Control -> Ad Review Centre. Trước tiên, bạn phải kích hoạt Ad Review Centre trên AdSense hoặc AdMob để xem xét các quảng cáo.

Trên Google Ad Manager, bạn có thể xem xét các quảng cáo đã được phân phối tại chỗ bằng cách điều hướng đến Delivery > Creatives > Ad Review Centre. Những công cụ này cung cấp cho bạn nhiều quyền kiểm soát hơn và cho phép bạn chặn và báo cáo mọi quảng cáo chất lượng thấp.

 

Khi xem xét các quảng cáo mà bạn chưa xem xét trước đó, quảng cáo có thể được ưu tiên trên nội dung nhạy cảm tiềm ẩn hoặc vì quảng cáo được dự đoán sẽ có số lần hiển thị cao trong tương lai.

 

Cố gắng tự tìm quảng cáo

Tùy chọn cuối cùng là cố gắng tự tìm quảng cáo chất lượng thấp bằng cách duyệt qua trang web hoặc ứng dụng của bạn, nhưng điều này có thể giống như mò kim đáy bể. Quảng cáo chất lượng thấp cụ thể có thể không được nhắm mục tiêu đến người dùng như bạn, do đó, bạn có thể không bao giờ bắt gặp quảng cáo.

 

Cách cải thiện chất lượng quảng cáo

Các sáng kiến ​​như Better Ads StandardsAcceptable Ads giúp ngành quảng cáo và xuất bản nội dung hiểu được những loại định dạng quảng cáo mà người dùng làm và không chấp nhận được. Google đã trở thành thành viên của Coalition for Better Ads và bắt đầu lọc ra những trải nghiệm quảng cáo không đáp ứng kỳ vọng của người dùng theo Better Ads Standards trong Chrome vào tháng 7 năm 2019.

Kể từ đó, các nhà xuất bản được khuyến nghị tuân thủ các tiêu chuẩn và loại bỏ bất kỳ trải nghiệm quảng cáo nào không tuân thủ. Nhà xuất bản có thể kiểm tra trải nghiệm quảng cáo không tuân thủ bằng Ad Experience Report trong Google Search Console.

Việc triển khai các Better Ads Standards đã giúp loại bỏ các định dạng quảng cáo chất lượng thấp, nhưng các nhà xuất bản vẫn cần phải cảnh giác với các quảng cáo không trung thực và không hài lòng. Dưới đây là một số cách mà nhà xuất bản có thể cải thiện chất lượng quảng cáo tổng thể của họ:

Quy tắc chặn tại chỗ

Quy tắc chặn trong Google Ad Manager cho phép nhà xuất bản chặn quảng cáo từ các URL của nhà quảng cáo cụ thể, danh mục chung và danh mục nhạy cảm. Điều này cho phép bạn kiểm soát trực tiếp những quảng cáo nào bạn không muốn xuất hiện trên trang web của mình, ngăn không cho các nhà quảng cáo này đặt giá thầu trên khoảng không quảng cáo của bạn. Bạn có thể tìm thấy cài đặt quy tắc chặn trong Google Ad Manager bằng cách điều hướng đến Biện pháp bảo vệ và tạo các biện pháp bảo vệ mới.

Hãy nhớ rằng bạn càng chặn nhiều danh mục, thì các phiên đấu giá của bạn càng ít cạnh tranh, điều này cuối cùng có thể ảnh hưởng đến doanh thu của bạn.

 

Chỉ hoạt động với các mạng quảng cáo và sàn giao dịch quảng cáo có uy tín

Mặc dù không có mạng quảng cáo hoặc sàn giao dịch nào hoàn toàn không có quảng cáo chất lượng thấp, các đối tác nhu cầu có uy tín sẽ có các biện pháp phòng ngừa để giữ cho việc phân phát quảng cáo chất lượng thấp ở mức tối thiểu.

 

Luôn cố gắng duy trì và nâng cao giá trị khoảng không quảng cáo của bạn

Chất lượng của khoảng không quảng cáo (ad inventory) càng cao, tỷ lệ eCPM của bạn càng cao. eCPM cao có thể ngăn các nhà quảng cáo chất lượng thấp đặt giá thầu trên khoảng không quảng cáo của bạn.

Thật không may, quảng cáo chất lượng thấp không phải lúc nào cũng đi kèm với giá thầu thấp, vì vậy phương pháp này không hiệu quả.

Bạn có đang gặp phải những quảng cáo chất lượng thấp xuất hiện trên trang web / ứng dụng của mình không? SEGU làm việc và xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện quảng cáo chất lượng thấp trên trang web / ứng dụng nhằm bảo vệ trải nghiệm người dùng.